Luật sư gia đình
Chúng tôi là hãng luật tập trung các luật sư xuất thân trong các Gia Đình yêu nghề luật. Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật luật cung cấp tất cả các dịch vụ pháp lý tổng hợp trên mọi lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ pháp lý cho mọi cá nhân, tổ chức và thân chủ.
                                   LS TRẦN MINH HÙNG - Trưởng Hãng Luật Gia Đình
 
 
luật sư nhà đất thừa kế
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư chuyên nhà đất tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
luật sư nhà đất
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Hãng Luật Uy Tín Về Nhà Đất Thừa Kế Tại Việt Nam
luật sư doanh nghiệp
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
luật sư nhà đất
luật sư tư vấn
luật sư doanh nghiệp
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư thừa kế
luật sư doanh nghiệp
luat su nha dat
luật sư tư vấn chia tài sản khi ly hôn
luật sư thừa kế
luat su nha dat
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư ly hôn
luật sư doanh nghiệp
luat su tu van ly hon
luật sư nhà đất
luat su nha dat
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư trả lời báo chí
luật sư nhà đất
luật sư riêng cho công ty
luật sư tư vấn tại tphcm
luật sư cho công ty
luật sư bào chữa tại tòa về kinh tế
luật sư doanh nghiệp
luật sư nhà đất
luật sư riêng cho công ty
luật sư riêng
hình báo
ls
kinh tế
tranh tụng
kinh doanh
nhà đất
doanh nghiệp
hình tu van tại nhà
luật sư nhà đất
luat su doanh nghiep
hung1
hinh luat su
luat su
luat su
luat su
Hình 1
Hình 2
Hình 3

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Hợp Đồng
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Thời Hiệu Thi Hành Án
Thời Hiệu Thi Hành Án

Thời hiệu yêu cầu thi hành án

 

Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008, được sửa đổi bổ sung năm 2014, quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án:

1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Luật Sư Tư Vấn Xác Minh Điều Kiện Thi Hành Án Dân Sự
Luật Sư Tư Vấn Xác Minh Điều Kiện Thi Hành Án Dân Sự

Việc xác minh điều kiện thi hành án dân sự được quy định tại Điều 9 Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự, cụ thể như sau:

- Khi tiến hành xác minh, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án. Nội dung kê khai phải nêu rõ loại, số lượng tiền, tài sản hoặc quyền tài sản; tiền mặt, tiền trong tài khoản, tiền đang cho vay, mượn; giá trị ước tính và tình trạng của từng loại tài sản; mức thu nhập định kỳ, không định kỳ, nơi trả thu nhập; địa chỉ, nơi cư trú của người chưa thành niên được giao cho người khác nuôi dưỡng; khả năng và điều kiện thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

Chấp hành viên phải nêu rõ trong biên bản xác minh điều kiện thi hành án về việc đương sự kê khai hoặc không kê khai tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án.

Trường hợp người phải thi hành án không kê khai hoặc phát hiện việc kê khai không trung thực thì tùy theo mức độ vi phạm, Chấp hành viên có thể xử phạt hoặc đề nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp cần làm rõ thông tin về tài sản, nơi cư trú, nơi làm việc, trụ sở của người phải thi hành án hoặc các thông tin khác liên quan đến việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có thông tin trên.

Việc ủy quyền xác minh của cơ quan thi hành án dân sự phải thể hiện bằng văn bản, nêu rõ bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền và nội dung cần thiết khác. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy quyền phải trả lời bằng văn bản kết quả xác minh và những nội dung cần thiết khác cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền xác minh.

Đối với việc xác minh tài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, thời hạn xác minh và gửi kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền là 30 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền. Trường hợp việc xác minh tài sản khó khăn, phức tạp thì thời hạn xác minh và gửi kết quả xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền.

Đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác, thời hạn xác minh và gửi kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền là 15 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền.

- Trường hợp chưa xác định được địa chỉ và tài sản của người phải thi hành án hoặc chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án mà theo bản án, quyết định họ phải tự mình thực hiện nghĩa vụ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án. Quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án phải ghi rõ việc thi hành án bị hoãn theo Điểm b Khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh.

Sau khi có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành án trở lại thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

- Cơ quan thi hành án dân sự chuyển sang sổ theo dõi riêng đối với việc chưa có điều kiện thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi có đủ các điều kiện sau:

+ Đã hết thời hạn 02 năm, kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án;

+ Đã xác minh ít nhất hai lần theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự;

+ Không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

- Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc thi hành án.

 

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội. 

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank, Huyền Như, Viettinbank, các vụi Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái.… và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.


ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
 
 
Luật Sư Tư Vấn Thu Hồi Nợ Khó Đòi
Luật Sư Tư Vấn Thu Hồi Nợ Khó Đòi

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, xác định chủ thể có nghĩa vụ trả nợ

Để xác định nghĩa vụ trả nợ bạn cần xem xét về mục đích bố bạn vay tiền. Việc trả nợ đối với những khoản vay phát sinh trong thời kỳ hôn nhân được quy định tại điều như sau:

" Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật.

Thứ hai, Về thủ tục thi hành án dân sự

Về điều kiện thi hành án dân sự được quy định là :" Có điều kiện thi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án."

Như vậy, với trường hợp này, có hai trường hợp cần xem xét như sau:

Trường hợp 1: Bản án có hiệu lực pháp luật chỉ đề cập đến nghĩa vụ trả nợ của mẹ bạn

Theo quy định tại điều 44a văn bản hợp nhất luật thi hành án dân sự thì chỉ trong một số trường hợp mẹ bạn mới được xác định là không có điều kiện thi hành án. Cụ thể:

" Điều 44a. Xác định việc chưa có điều kiện thi hành án34

1. Căn cứ kết quả xác minh điều kiện thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án, người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng và không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản theo quy định của pháp luật không được kê biên, xử lý để thi hành án;

b) Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được; phải trả giấy tờ nhưng giấy tờ không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được mà đương sự không có thỏa thuận khác;

c) Chưa xác định được địa chỉ, nơi cư trú của người phải thi hành án, người chưa thành niên được giao cho người khác nuôi dưỡng.

2. Thông tin về tên, địa chỉ, nghĩa vụ phải thi hành của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành được đăng tải trên trang thông tin điện tử về thi hành án dân sự và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án phải tổ chức thi hành.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này."

Theo đó, khoản 4 điều 9  thì:

" 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh.

Sau khi có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành án trở lại thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

5. Cơ quan thi hành án dân sự chuyển sang sổ theo dõi riêng đối với việc chưa có điều kiện thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đã hết thời hạn 02 năm, kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án;

b) Đã xác minh ít nhất hai lần theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự;

c) Không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

6. Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc thi hành án."

" Điều 637. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế.

3. Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân."


Như vậy, gia đình bạn nên xem xét cụ thể và chi tiết hơn để đưa ra được biện pháp tốt nhất khi thỏa thuận...

Tư Vấn Đóng Án Phí Tòa Án Khi Khởi Kiện
Tư Vấn Đóng Án Phí Tòa Án Khi Khởi Kiện

Án phí và cách tính tạm ứng án phí mới nhất năm 2017. Án phí vá cách tính tạm ứng án phí là chi phí tố tụng và cách tính chi phí đó mà các cá nhân tổ chức khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc.

Loại án phí

Mức án phí

Án phí hình sự sơ thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm (không có giá ngạch)

200.000 đồng

Án phí hành chính sơ thẩm

200.000 đồng

Án phí hình sự phúc thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự phúc thẩm

200.000 đồng

Án phí hành chính phúc thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được tòa án giải quyết. Các đương sự phải chịu mức án phí theo quy định của pháp luật đối với từng loại vụ việc, trên cơ sở lợi ích và mức độ lỗi của họ trong quan hệ pháp luật Tòa án giải quyết. Thực tế, khi các bạn khởi kiện ra cơ quan Tòa án để giải quyết tranh chấp vấn đề tài sản nhất định, vấn đề nghĩa vụ án phí cũng là điều các bạn phải dè chừng. Các bạn chưa biết án phí phải đóng là bao nhiêu? Ai sẽ là người phải đóng số án phí đó? Đóng bao nhiêu tiền? Đóng bao nhiêu % trong tổng thể án phí. Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó.

Án phí dân sự gồm: Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch, không có giá ngạch, án phí dân sự phúc thẩm.

1. Mức án phí dân sự sơ thẩm

1.1. Mức án phí dân sự đối với vụ án dân sự không có mức giá ngạch

Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Trong đó:

Loại án phí

Mức án phí

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

200.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

200.000 đồng

1.2. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b)Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

1.3. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch:

Giá trị tranh chấp

Mức án phí

a) từ 40.000.000 đồng trở xuống

2.000.000 đồng

b) Từ trên 40.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% của giá trị tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá

2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

1.4. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp lao động có giá ngạch:

Giá trị tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

3% của giá trị tranh chấp, nhưng không dưới 200.000 đồng

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 2.000.000.000 đồng

44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

2.  Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, thời hạn, nghĩa vụ phải chịu án phí sơ thẩm

Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm

Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự.

+) Trường hợp vụ án có nhiều nguyên đơn mà mỗi nguyên đơn có yêu cầu độc lập thì mỗi nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người.

+) Trường hợp vụ án có nhiều bị đơn mà mỗi bị đơn có yêu cầu phản tố độc lập thì mỗi bị đơn phải nộp tiền TƯAP theo yêu cầu riêng của mỗi người.

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí 

Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phải thi hành.

Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

+) Đương sự phải chịu án phí đối với yêu cầu của họ không được Toà chấp nhận.

+) Nguyên đơn, bị đơn phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận.

+) Bị đơn phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Toà án chấp nhận.

3. Mức án phí phúc thẩm, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, thời hạn, nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm

Mức án phí phúc thẩm là: 200.000 đồng

Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí 

+) Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

+) Mức tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.                                  

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí  

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Toà án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

Nghĩa vụ chịu án phí

+) Đương sự kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.

+) Trường hợp Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; Toà án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm.

+) Trường hợp Toà án cấp phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm.

+) Đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên toà phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí phúc thẩm, nếu rút kháng cáo tại phiên toà phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí phúc thẩm.

+) Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà phúc thẩm hoặc tại phiên toà phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm và 50% án phí phúc thẩm.


Đơn Xin Hoãn Việc Thi Hành Án
Đơn Xin Hoãn Việc Thi Hành Án

CỘNG HÒA XÃ HỌI NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN KHIẾU NẠI VÀ YÊU CẦU HOÃN VIỆC THI HÀNH ÁN

 

Kính gửi: CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TPHCM

Đồng kính gửi: CHI CỤC TRƯỞNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ QUẬN 8 – TPHCM

 

Người khiếu nại: Ông Trịnh Tấn Hoàng, sinh năm: 1967

CMND: 024005347 cấp tại TPHCM

Cùng vợ: Bà Huỳnh Thị Lệ Thủy, sinh năm: 1963

CMND: 021022974 cấp tại TPHCM

Cùng thường trú: 113H/57 đường Nguyễn Duy, P.14, Quận 8, TPHCM

 

Người bị khiếu nại: CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ QUẬN 8 – TPHCM

Địa chỉ: 124 Đường Lê Quyên, Phường 5, Quận 8, Hồ Chí Minh

Nội dung khiếu nại:

Nguyên theo quyết định số 332/2017/QĐST – DS ngày 11/8/2017 có quyết định “vợ chồng tôi phải trả cho ông Liên Tấn  Tiến số tiền: 430.000.000 đồng, cùng lãi suất chậm thi hành hành án và phải nộp 10.600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm”.

Trong thời gian qua Chi cục thi hành án dân sự quận 8 liên tiếp ban hành rất nhiều văn bàn, quyết định để ép tôi tiến hành bán nhà đất của tôi tại địa chỉ: 113H/57B đường Nguyễn Duy, P.14, Quận 8, TPHCM để trả nợ cho ông Liên Tấn Tiến. Cụ thể, Chi cục thi hành án dân sự quận 8 ban hành Quyết định thi hành án số 01/QĐ-CCTHADS ngày  2/10/2017 và Quyết định thi hành án số 301/QĐ-CCTHADS ngày 1/11/2017 của Chi cục trưởng cục thi hành án dân sự quận 8, TP.HCM, quyết định cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản số 40/QĐ-CCTHADS ngày 15/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận 8, Thông báo về việc đo vẽ hiện trạng nhà đất.

Trong khi nhà đất tại địa chỉ: 113H/57B đường Nguyễn Duy, P.14, Quận 8, TPHCM hiện nay do vợ chồng chúng tôi đang thế chấp tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 595/2014/HĐBĐ – 065 ngày 23/12/2014, Hợp đồng trung dài hạn số 912/14/HĐTDTDH-CN 065 ngày 23/12/2014, Thông báo ngày 23/12/2014, giấy cam kết ngày 23/12/2014, kế ước nhận nợ ngày 27/12/2014...của Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM. Cho đến thời điểm ngày 19/6/2018 tôi còn nợ tiền cần ngàng cả gốc và lãi.

Tuy nhiên, ông Nguyễn Thanh Phong chấp hành viên Chi cục thi hành án không biết lý do gì mà vội vã gửi đơn cho tôi liên tục, giấy triệu tập cho tôi liên tục và các quyết định thi hành án nêu trên để yêu cầu tôi trả tiền và liên tục hù dọa tôi bán rẻ nhà tôi cho người khác nếu không trả tiền gấp cho ông Phong làm gia đình tôi hoang mang, lo lắng.

Trong khi hiện nay gia đình tôi gặp muôn vàn khó khăn, công nợ với ông Liên Tấn Tiến vợ chồng tôi bị tính lãi suất cắt cổ, bị ép và hiện nay chúng tôi đang làm đơn khiếu nại giám đốc thốc quyết định số 332/2017/QĐST – DS ngày 11/8/2017 của Tòa án nhân dân quận 8.

Căn cứ theo quy định pháp luật tại Điều 75 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định về việc xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp có quy định như sau:

“Trường hợp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án mà có tranh chấp với người khác thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế và yêu cầu đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Chấp hành viên xử lý tài sản đã kê biên theo Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền”.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chấp hành viên yêu cầu mà đương sự, người có tranh chấp không khởi kiện tài Tòa án, hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tài sản được xử lý để thi hành án theo quy định của Luật này”.

Vì những lý do nêu trên, nay tôi kính mong Chi cục thi hành án dân sự quận 8 tiến hành hoãn việc thi hành án, hoãn việc kê biên phát mãi tài sản, hoãn việc bán đấu giá tài sản nhà đất số 113H/57B đường Nguyễn Duy, P.14, Quận 8, TPHCM chờ đến khi vụ việc tranh chấp công nợ của chúng tôi với Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM giải quyết xong thì mới tiếp tục việc thi hành án để bảo đảm quyền lợi cho tôi trong giai đoạn thi hành án theo quy định của pháp luật.

Công nợ với Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM là công nợ có bảo đảm nhưng chúng tôi không hiểu ông Nguyễn Thanh Phong và Chi cục thi hành án dân sự quận 8 có ý gì mà luôn ép chúng tôi, hù dọa tôi đủ thứ. Liệu có hành vi bao che, không khách quan cho bên được thi hành án ở đây? Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, xử lý.

Kính mong Qúy cơ quan xem xét, giải quyết trả lời đơn khiếu nại cho tôi bằng văn bản.

Xin trân trọng cảm ơn.

                                                              TP.HCM, ngày    tháng   năm 2018

                                                                        Người khiếu nại

 

 

 

Đính kèm: quyết định số 332/2017/QĐST – DS ngày 11/8/2017, Quyết định thi hành án số 01/QĐ-CCTHADS ngày  2/10/2017 và Quyết định thi hành án số 301/QĐ-CCTHADS ngày 1/11/2017 của Chi cục trưởng cục thi hành án dân sự quận 8, TP.HCM, quyết định cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản số 40/QĐ-CCTHADS ngày 15/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận 8, Thông báo về việc đo vẽ hiện trạng nhà đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, cam kết trả nợ, giấy chứng nhận...

 

 


Luật sư tư vấn thi hành án về quyền nuôi con theo bản án
Luật sư tư vấn thi hành án về quyền nuôi con theo bản án

1)    Do ông ck kg chấp nhận trao con thì phía THA cần làm gì (do hiện tại THA kg chịu thi hành, cứ để kéo dài hơn 1 năm nay)

Pháp luật hiện nay không quy định cụ thể thời gian bao nhiêu lâu phải thi hành xong một việc thi hành án dân sự, bởi lẽ tùy từng trường hợp cụ thể mà hiệu quả thi hành một việc thi hành án nhanh hoặc chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này có quy định thời hạn thực hiện công việc nhất định trong quá trình thi hành một việc thi hành án. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án; trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành quyết định thi hành án đó (Điều 36 Luật Thi hành án dân sự). Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên phải lập hồ sơ thi hành án (điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2011/TT-BTP ngày 02/12/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự). Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay (khoản 1 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án. Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án (Điều 45 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Vì vậy, chị cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thi hành án đang tổ chức việc thi hành án đề nghị cho biết tình trạng giải quyết việc thi hành án và cũng đề nghị cơ quan thi hành án tích cực tổ chức việc thi hành án đúng thời hạn của các công việc cụ thể để bảo đảm lợi ích hợp pháp của gia đình chị theo quy định của pháp luật.


2) Ông ck kg giao con thì có bị khởi tố hay không, do 2 bản án đã có hiệu lực và ông này vẫn ngoan cố kg chịu giao con cho người mẹ?

Theo quy định tại Khoản 1 và khoản 2 Điều 165 Luật Thi hành án dân sự quy định: “1. Người phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định; không tự nguyện thi hành các quyết định về thi hành án thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện các quyết định về thi hành án thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường; nếu là cá nhân thì còn có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự”.

Điều 304 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định tội không chấp hành án như sau: “Người nào cố ý không chấp hành bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

Như vậy, nếu sau khi Cơ quan thi hành án đã áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án mà người chồng vẫn không chấp hành thì chị có thể làm đơn tố cáo người chồng ra Công an để được cơ quan có thẩm quyền giải quyết xử lý theo quy định.
3) Đứng về góc độ 1 luật sư gia đình, anh chia sẻ về mức độ cần thiết của đứa bé chưa đầy 2 tuổi cần có mẹ ntn

Pháp luật Hôn nhân gia đình đã quy định cụ thể con dưới 3 tuổi ưu tiên cho mẹ nuôi. Pháp luật quy định vậy vì khi trẻ em dưới 3 tuổi cần sự chăm sóc của người mẹ về thể chất cũng như tinh thần, tâm sinh lý...để bảo đảm cho bé phát triển toàn diện về mọi mặt...

Thực tế các vụ án này khá nhiều do Cơ quan thi hành án không quyết liệt, ngại va chạm và thực tế có nhiều khó khăn do bên chồng không hợp tác nhưng theo tôi nếu quyết liệt thì người chồng phải thi hành. Chẳng hạn kiến nghị đến Cơ quan cảnh sát điều tra có thẩm quyền về hành vi không chấp hành án của người chồng. Có lẽ bên gia đình chồng muốn kéo dài ra cho đến khi bé 3 tuổi để làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con nên theo tôi chị nên quyết liệt, làm khiếu nại, tố cáo như trên.

Cảm ơn Luật sư.

Luật sư chuyên tư vấn giải quyết thi hành án
Luật sư chuyên tư vấn giải quyết thi hành án Người phải thi hành án là người có nghĩa vụ thi hành một việc nhất định theo phán quyết tại bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật do Toà án ban hành và đã được định danh tham gia giai đoạn thi hành án cụ thể bằng Quyết định thi hành án do Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền ban hành. Vậy người phải thi hành có quyền gì trong giai đoạn thi hành án không?
    Theo cách hiểu thông thường, cụm từ người phải thi hành án luôn được xác định và gắn liền với hàng loạt nghĩa vụ phải thực hiện mà không có quyền gì cả. Hiểu như vậy là có phần chưa chính xác, bởi lẽ mặc dù phải thực hiện nghĩa vụ nhưng người thi hành cũng có những quyền nhất định trong quá trình thi hành án để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người phải thi hành án trong quá trình phải thực hiện nghĩa vụ theo quyết định thi hành án, vấn đề này đặc biệt thể hiện rõ trong các trường hợp người được thi hành án và người phải thi hành án có nghĩa vụ song vụ như trong các vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán nhà thì một bên phải trả tiền còn một bên phải giao nhà, trong các vụ án có liên quan đến thế chấp, cầm cố tài sản… thì quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên luôn gắn liền với nhau trong suốt quá trình thi hành án.
    Trên cơ sở hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thi hành án dân sự gồm Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành, có thể xác định quyền và nghĩa vụ của người phải thi hành án như sau:
        1. Người phải thi hành án có các quyền sau đây:
            a) Tự nguyện thi hành án; thỏa thuận với người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tài sản để thi hành án;
            b) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;
            c) Được thông báo về thi hành án;
            d) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
            đ) Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật này;
            e) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
            g) Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này;
            h) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
        2. Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
            a) Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;
            b) Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai đó;
            c) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
            d) Chịu chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.
    Hiểu được các quy định pháp luật như trên sẽ giúp cho người phải thi hành án thoát được cái bóng sợ hãi của chính mình để xác định tư cách và năng lực pháp lý khi tham gia giải quyết vụ việc thi hành án, yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện các quyền của mình trong suốt quá trình giải quyết vụ việc để quyền và lợi ích hợp pháp của mình được bảo vệ tốt nhất.
    Thậm chí, khi xét thấy vụ việc có dấu hiệu trái pháp luật thì người phải thi hành án tận dụng tối đa quyền khiếu nại của mình để yêu cầu cơ quan chức năng can thiệp đảm bảo cho hoạt động thi hành án được thực hiện đúng pháp luật.
    Nếu quý vị là người được thi hành án, người phải thi hành án hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án mà gặp những vướng mắc liên quan đến pháp luật về thi hành án, hoặc thậm chí là gặp những tình huống pháp lý hoàn toàn bế tắc cần được hỗ trợ để giải quyết.
Luật sư tư vấn cưỡng chế thi hành án
Luật sư tư vấn cưỡng chế thi hành án

Theo quy định tại Điều 51 Luật thi hành án dân sự quy định:

 

"1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

 

a) Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án;

 

b) Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc mức thu nhập thấp, chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và gia đình;

 

c) Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án;

 

d) Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được mà đương sự không có thoả thuận khác.

 

2. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này, kể từ ngày phát hiện người phải thi hành án có điều kiện thi hành".

luật sư thi hành án công nợ cho công ty
luật sư thi hành án công nợ cho công ty

Luật sư Gia Đình tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, tiến sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng luật sư Gia Đình là luật sư giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và làm việc có tâm nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, đài truyền hình VTC, đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn nhiều lĩnh vực quan trọng liên qan đến đời sống. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, HTV TMS, Báo đời sống pháp luật, Báo tin tức Việt nam, Báo pháp luật TP.HCM, kênh 14, Soha, Một thế giới Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử Infonet, VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng

Với các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ, kinh nghiệm nhiều năm và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nghiệp vụ: chúng tôi luôn cố gắng phát phát huy tối đa các thế mạnh của mình nhằm đem lại cho khách hàng dịch vụ tư vấn chất lượng tốt nhất.

Nội dung dịch vụ tư vấn pháp luật.

- Tư vấn và giải đáp các câu hỏi của doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;

- Tư vấn các vấn đề liên quan đến tổ chức nội bộ doanh nghiệp của khách hàng;

- Tư vấn về quản lý doanh nghiệp, xây dựng phát triển và bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp;

- Tư vấn các quy định của pháp luật Việt nam về hợp đồng, và đưa ra các giải pháp pháp lý, giải pháp thực tiễn cho khách hàng trong quá trình thương lượng hợp đồng với đối tác.

- Thường xuyên cung cấp các thông tin mới nhất có liên quan hoặc có khả năng tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

- Xem xét tính pháp lý của hồ sơ tài liệu do Doanh nghiệp soạn thảo hoặc hỗ trợ khách hàng soạn thảo hợp đồng và các tài liệu giao dịch.

- Tham gia với tư cách là Luật sư tư vấn của khách hàng trong việc thương lượng, đàm phán ký kết, thực hiện hợp đồng.

- Cung cấp danh mục văn bản luật mới có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp định kỳ (tuần, tháng) qua email, fax, thư tín;

- Cung cấp các mẫu hợp đồng, các biểu mẫu để làm việc với cơ quan nhà nước.

- Ưu đãi giảm từ 10% đến 30% giá trị Hợp đồng khi hai bên ký các hợp đồng tư vấn cho các công việc cần triển khai ngoài phạm vi của Hợp đồng tư vấn pháp luật thường xuyên.

- Tư vấn tất cả các lĩnh vực lien quan cho người nước ngoài tại việt nam.

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng chúng tôi trong thời gian qua.

Trân trọng cảm ơn.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH (FAMILY LAWYER) ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HCM

Địa chỉ trụ sở làm việc:

402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM

10/32 Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

- Trưởng văn phòng: Luật sư - Luật gia Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006

- ĐT: 08: 38779958;  Fax: 08.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com;  luatsuthanhpho@gmail.com

Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn

luật sư chuyên về thi hành án tại tphcm
luật sư chuyên về thi hành án tại tphcm

Nội dung tư vấn tập trung:

- Thủ tục làm đơn yêu cầu thi hành án

- Quyền yêu cầu thi hành án

- Thời hiệu yêu cầu thi hành án

- Phí thi hành án, việc miễn giảm phí thi hành án

- Qui định của pháp luật về hoãn thi hành án, tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án, trả đơn yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành án ...

- Qui định của pháp luật  về khiếu nại, tố cáo về thi hành án, bồi  thường thiệt hại do cơ quan thi hành án, chấp hành viên gây ra trong quá trình áp dụng pháp luật  và tổ chức thi hành án.

luật sư chuyên về thi hành án
luật sư chuyên về thi hành án

Luật sư Gia Đình tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, tiến sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất. Luật sư chúng tôi trong quá trình hành nghề luôn đặt chữ “tâm đức” dể hành nghề. Chúng tôi luôn thực hiện tư vấn pháp luật miễn phí cho người nghèo, neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn…

     Chúng tôi là hãng luật uy tín và giàu kinh nghiệm thực tiễn và lý thuyết nên được nhiều các hang truyền thông, báo chí trong nước mời phỏng vấn trên các báo đài, truyền hình để tuyên truyền pháp luật cho người dân. Do vậy,Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng luật sư Gia Đình với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ và tư vấn pháp luật miễn phí trên Đài tiếng nói Bình Dương, Tư vấn pháp luật online, Tư vấn luật cho HTV TMS, Tư vấn luật trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Tư vấn trên truyền hình cáp VTC– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, Báo đời sống pháp luật, báo Infonet, VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam, Báo Soha, kênh 14, Trí thức trẻ, Báo tin tức Việt nam… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng…

Chúng tôi chuyên tư vấn và thực hiện dịch vụ tại các tỉnh khắp trên cả nước như tư vấn tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng nai, Long An, Vũng Tàu, Hà Nội, Nha Trang, Biên hòa, Đà Nẵng, Vinh, Cần thơ, ..

Chúng tôi là Hãng luật chuyên tranh tụng tại tòa án các cấp, các cấp tòa quận, huyện tại TPHCM và khắp cả nước Việt nam. Lĩnh vực chúng tôi chuyên và thường thực hiện hiệu quả là về mặt hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, doanh nghiệp, bảo hiểm, công nợ, nhà đất, thừa kế, đất đai, giấy phép công ty, ly hôn, chia tài sản, các dịch vụ pháp lý liên quan khác…

Ngoài lĩnh vực tranh tụng, chúng tôi là hang luật luôn thực hiện dịch vụ pháp lý về nhà đất và thành lập công ty chuyên nghiệp, nhanh chóng, hiệu quả và uy tín với giá cả hợp lý với đa số người dân nghèo…

Các dịch vụ pháp lý chúng tôi chuyên thực hiện như: hợp thức hóa nhà đất, kê hai di sản thừa kế, cấp đổi chủ quyền, đăng bộ sang tên, cấp đổi mới sổ hồng, xin phép xây dựng, hoàn công, đo vẽ, soạn hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, thủ tục và soạn di chúc, ủy quyền, cam kết tài sản chung/riêng của vợ chồng…chúng tôi thực hiện các dịch vụ này khắp các quận/huyện ở TPHCM và các tỉnh lân cận TPHCM. Chúng tôi có mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan nhà nước để thực hiện các dịch vụ và hồ sơ nhanh chóng, hiệu quả, tốt đẹp và tiết kiệm thời gian và chi phí ít nhất cho khách hàng.

Các quận huyện chúng tôi thực hiện bao gồm quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 9, quận 10, quận 11, quận 12, quận bình thạnh, quận Bình Tân, quận Tân phú, quận Phú Nhuận, quận Gò Vấp, quận Thủ Đức huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Cần giờ, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi.

Chúng tôi luôn có các luật sư tư vấn tại nhà tận tâm, tận lực vì khách hàng nếu khách hàng vì điều kiện công việc hay thời gian, lý do sức khỏe không đến được văn phòng chúng tôi. Khi đến tư vấn tại nhà thì mỗi lần tư vấn chi phí sẽ cao hơn khi khách hàng đến văn phòng. Mỗi lần tư vấn tại nhà của chúng tôi là 200.000 đồng/lần không hạn chế thời gian. Khách hàng có thể đặt nhiều câu hỏi cho chúng tôi khi chúng tôi đến nhà tư vấn mà không sợ bj tăng tiền tư vấn…

Chúng tôi rất vui được phục vụ quý khách.

Địa chỉ trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM

10/32 Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Luật sư  Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006

ĐT: 08: 38779958;  Fax: 08.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com; 

luatsuthanhpho@gmail.com

luật sư tư vấn thi hành án
luật sư tư vấn thi hành án
Sau khi bản án có hiệu lực, việc thi hành bản án, quyết định cũng hết sức gian nan, khó khăn. Chúng tôi tư vấn thủ tục thi hành án với các bước như sau:
Yêu cầu thi hành bản án dân sự - Đương sự nộp đơn yêu cầu thi hành án hoặc trực tiếp trình bày yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo giải thích của Toà án về quyền yêu cầu thi hành án khi đương sự nhận bản án, quyết định của Toà án.
- Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền nhận đơn hoặc lập biên bản về các nội dung yêu cầu thi hành án; ra quyết định thi hành án và gửi quyết định thi hành án cho các đương sự; tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật: thông báo tự nguyện cho đương sự; xác minh điều kiện thi hành án; tổ chức cưỡng chế thi hành án và xử lý tài sản; thanh toán tiền thi hành án hoặc giao tài sản; thu phí thi hành án.

- Người được thi hành án nhận tiền hoặc tài sản thi hành án và nộp phí thi hành án.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn yêu cầu thi hành án hoặc biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành án;
 
- Bản án, quyết định được thi hành (bản chính), đối với bản án, quyết định của tòa án thì có ghi "để thi hành"
 
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
 
Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án và tiến hành các trình tự thi hành án theo quy định của pháp luật
 
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
 
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện).
 
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Các quyết định về thi hành án dân sự
 
Lệ phí (nếu có): phí thi hành án (tính theo giá trị tài sản mà người được thi hành án nhận được)
VUI LÒNG LIÊN HỆ LUẬT SƯ THI HÀNH ÁN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ, ĐIỆN THOẠI: 08-38779958-0972238006
Trình tự, thủ tục thi hành án
Trình tự, thủ tục thi hành án
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1. Cấp bản án, quyết định của Tòa án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại:
 - Tòa án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, phải cấp cho người được thi hành án và người phải thi hành án, bản án, quyết định có ghi “Để thi hành án”;
- Tòa án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại phải giải thích cho người được thi hành án, người phải thi hành án đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Pháp luật.
2. Thời hiệu thi hành án:
- Thời hiệu thi hành án theo Luật thi hành án dân sự là 5 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại có hiệu lực pháp luật;
- Thời hiệu thi hành án chỉ áp dụng đối với trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu.
3. Quyền yêu cầu thi hành án:
Người được thi hành án, người phải thi hành án đều có quyền yêu cầu thi hành án. Người yêu cầu thi hành án phải có đơn hoặc trực tiếp đến cơ quan thi hành án dân sự nêu rõ nội dung yêu cầu và các thông tin liên quan đến việc thi hành án, kèm theo bản án, quyết định của Tòa án về dân sự, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án:
Thời hạn ra quyết định thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành án.
5. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án: 
Cơ quan thi hành án dân sự từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
- Người yêu cầu thi hành án không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung đơn yêu cầu thi hành án không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định;
- Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
- Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
6. Thông báo về thi hành án:
- Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và các văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo cho người được thi hành án, người phải thi hành
án, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó;
- Người được thông báo có nghĩa vụ nhận thông báo và chịu trách nhiệm về việc cố tình không nhận thông báo;
- Chi phí thông báo do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhà nước chi trả hoặc người được thi hành án chịu.
7. Tự nguyện thi hành án:
- Nhà nước khuyến khích các đương sự tự nguyện thi hành án;
- Căn cứ quyết định thi hành án, Chấp hành viên định cho người phải thi hành án thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định để tự nguyện thi hành án.
8. Cưỡng chế thi hành án:
- Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế thi hành án sau khi hết hạn tự nguyện thi hành án;
- Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên có quyền áp dụng  ngay các biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự;
- Người bị cưỡng chế được thông báo về chi phí cưỡng chế và phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định.
9. Các trường hợp hoãn thi hành án:
- Người phải thi hành án ốm nặng hoặc chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể  tự mình thực hiện được nghĩa vụ mà theo bản án, quyết định;
- Người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn việc thi hành án;
- Người phải thi hành án về các khoản nộp  ngân sách Nhà nước không có tài sản hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản đó không đủ chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc có tài sản nhưng không thuộc loại được kê biên;
- Tài sản kê biên có tranh chấp đã được Tòa án thụ lý giải quyết;
- Theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án và các quy định khác của pháp luật.
10. Đình chỉ việc thi hành án:
- Người phải thi hành án chết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế;
- Người được thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không có người thừ kế;
- Đương sự có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án không tiếp tục   việc thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;
- Thời hiệu thi hành án đã hết;
- Những quy định khác của pháp luật.
11. Trả đơn yêu cầu thi hành án:
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành, ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án và bản án, quyết định cho người được thi hành án trong trường hợp:
- Người phải thi hành án không có tài sản hoặc có tài sản nhưng giá trị  tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án; Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc thu nghập thấp, chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và gia đình;
- Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án;
- Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật đặc định không còn hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được mà đương sự không có thỏa thuận khác.
Người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật, kể từ ngày phát hiện người phải thi hành án có điều kiện thi hành.
12. Thu nộp tiền, tài sản thi hành án:
- Khi nộp tiền thi hành án, người nộp tiền được nhận biên lai thu tiền thể hiện số tiền đã nộp;
- Người được thi hành án được nhận tiền trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thu được tiền thi hành án.
- Người đến nhận tiền, tài sản thi hành án phải có chứng minh thư nhân dân
kèm theo giấy báo. Trong trường hợp nhận thay phải có giấy ủy quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường…nơi người  ủy quyền cư trú.
13. Phí thi hành án dân sự:
- Người được thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án, phải nộp phí thi hành án đối với khoản thi hành án có giá ngạch tính trên giá trị tài sản hoặc số tiền thực nhận. Mức phí là 03%, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng đối với 01 vụ việc.
14. Các trường hợp được miễn, giảm phí thi hành án dân sự:
Người được thi hành án được miễn, giảm phí thi hành án như sau:
- Giảm 80% phí thi hành án đối với người được thi hành án là người có khó khăn về kinh tế (thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành);
- Miễn phí thi hành án đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành; 
- Miễn phí thi hành án đối với người được thi hành án là người thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Miễn phí thi hành án đối với trường hợp Tòa án xác định không có giá ngạch và
không thu án phí có giá ngạch khi xét xử (như trường hợp đòi nhà cho thuê, đòi nhà cho ở nhờ….);
- Tiền cấp dưỡng, tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, tiền bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động;
- Số tiền hoặc giá trị tài sản theo các đơn yêu cầu thi hành án không vượt quá hai lần mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định;
- Những quy định khác của pháp luật.
15. Khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự:
15.1- Khiếu nại về thi hành án dân sự:
- Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng các quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích của mình;
- Người khiếu nại về thi hành án dân sự có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án dân sự hiện hành.
15.2- Tố cáo về thi hành án dân sự:
- Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức;
- Người tố cáo về thi hành án dân sự có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án dân sự hiện hành.


Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI HẸN GẶP
 LUẬT SƯ TƯ VẤN:
 0972238006 - 
028.38779958
Hỗ trợ trực tuyến:
Yahoo: Yahoo
Skype: Skype
0972238006
Hợp Đồng Tặng Cho Tài Sản Nhà Đất
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luat su nha dat
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Luật sư chuyên giải quyết thuận tình ly hôn tại tphcm | Luật sư chuyên đại diện ủy quyền ly hôn | Luật sư chuyên soạn thảo các loại hợp đồng | Luật sư ly hôn tại Tân Bình, Gò Vấp | Luật sư chuyên đại diện cho doanh nghiệp tại tòa án | Văn phòng luật sư tư vấn | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất với người nước ngoài | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất cho việt kiều tại sài gòn | Luật sư chuyên khởi kiện tranh chấp thừa kế | Luật sư chuyên khởi kiện thu hồi nợ | Luật sư chuyên làm giấy tờ nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi tại thành phố hồ chí minh | Dịch vụ sang tên sổ đỏ sổ hồng | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà xưởng | Tư vấn người nước ngoài ly hôn với người việt nam | Luật sư giỏi về thừa kế tại tphcm | Luật sư tư vấn luật đất đai | Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị hại trong vụ án hình sự | Luật sư chuyên tư vấn chia tài sản sau khi ly hôn | Luật sư pháp chế doanh nghiệp | Phí thuê luật sư ly hôn tại tphcm | Tư vấn thủ tục nhận thừa kế nhà đất | Luật sư cho việt kiều và người nước ngoài | Luật sư giỏi chuyên tố tụng | Luật sư cho công ty tại quận 6, bình tân | Luật sư cho công ty tại quận 5, quận 11, quận 10 | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà cho thuê | Luật sư chuyên nhà đất quận 9, quận 12 | Luật sư tư vấn thu hồi công nợ | Tranh Chấp Dân Sự Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Làm Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Lại Nhà Cho Ở Nhờ | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà | Luật sư tư vấn mua bán nhà đất | Luật sư tư vấn hợp đồng vô hiệu | Tư vấn hợp đồng giả cách | Luật Sư Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai | Tư Vấn Tranh Chấp Ly Hôn | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Nhanh Trọn Gói | Tư Vấn Chuyển Nhượng Cổ Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Hộ Doanh Nghiệp | Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Nợ | Luật Sư Tranh Chấp Nhà Ở | Luật Sư Chuyên Soạn Đơn Khởi Kiện/Khiếu Nại | Luật sư tư vấn soạn đơn ly hôn | Luật Sư Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tại Công Ty | Luật Sư Chuyên Nhà Đất Tại Quận 6, Bình Tân, Bình Chánh | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nuôi Con Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Hoa Tại tphcm/Hoa Kiều | Luật Sư tư Vấn Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Úc, Mỹ, Canada | Luật Sư Tư Vấn Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Công Chứng Khai Nhận Thừa Kế | Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Bất Động Sản | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Tại Quận 6 | Luật Sư Tranh Chấp Kinh Doanh Thương Mại | Luật Sư Chuyên Đại Diện Ủy Quyền Tại Tòa Án | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Tân | Luật Sư Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Gò Vấp | Luật Sư Hình Sự Tại Biên Hòa | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận 10, Quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Cố Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Vệ Bào Chữa Tại Trung Tâm Trọng Tài | luật sư trả lời phỏng vấn báo chí truyền thông | Luật Sư Quận Tân Phú | Luật Sư Quận Phú Nhuận | Luật Sư Quận Gò Vấp | Dịch Vụ Hợp Thức Hóa Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Chánh | Luật Sư Chuyên Khởi Kiện Án Hành Chính | Luật Sư Tư Vấn Lấn Chiếm Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Đất | Tư Vấn Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Phân Chia Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty Bất Động Sản | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Đất Đai Tại Bình Chánh | Luật Sư Bào Chữa Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ngoài Giờ | Tranh Chấp Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đòi Lại Tài Sản | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đứng Tên Dùm Nhà Đất | Luật sư chuyên tư vấn doanh nghiệp | Luật sư giỏi về hình sự tại thành phố hồ chí minh | Luật sư giỏi về nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi di chúc thừa kế tại tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp nhà chung cư | Luật sư giỏi về hình sự tại sài gòn | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng góp vốn | Luật sư chuyên thừa kế di chúc | tư vấn công chứng mua bán nhà đất | luật sư tư vấn thành lập công ty | luật sư chuyên tư vấn ly hôn chia tài sản | dịch vụ luật sư di sản thừa kế | Dịch vụ luật sư nhà đất tại TPHCM | luật sư quận 1 | luật sư quận 2 | luật sư quận 3 | luật sư quận 4 | luật sư quận 5 | Luật Sư Tại Quận 6 | luật sư quận 7 | luật sư quận 8 | luật sư quận 9 | Luật sư quận 10 | Luật sư quận 11 | luật sư quận 12 | Luật sư quận bình thạnh | Luật sư huyện bình chánh | Luật sư huyện Nhà Bè | luật sư huyện hóc môn | Văn phòng Luật sư Nhà Đất | Luật sư huyện Cần Giờ | Văn phòng luật sư tại TPHCM | Luật Sư Tại Sài Gòn | luật sư việt nam | Luật sư Uy Tín | Luật sư Công Ty | luật sư quận thủ đức | Luật sư chuyên tranh chấp thừa kế | luật sư bào chữa tại tòa án | luật sư quận bình tân | Dịch thuật công chứng tại tphcm | luật sư giỏi và uy tín | luật sư tư vấn tại nhà | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán nhà đất | mẫu hợp đồng mua bán nhà | mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà | luật sư chuyên hình sự | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư chuyên nhà đất | luật sư chuyên về khiếu nại, khởi kiện | luật sư giỏi về nhà đất | luật sư chuyên hợp đồng kinh tế | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán hàng hóa | luật sư tư vấn tại bình dương | luật sư tại biên hòa đồng nai | Văn phòng luật sư tư vấn ly hôn | Luật Sư tư vấn tại Long An | Luật sư tư vấn tại cần thơ | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Làm Chứng | Tư Vấn Công Chứng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Nước Ngoài | Luật Sư Riêng Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Về Thuế Kế Toán | Tư Vấn Công Chứng Tại Nhà | Luật Sư Thừa Kế Tại Tphcm | Tư Vấn Luật Cho Việt Kiều Mỹ | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Mua Nhà Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Thành Phố Hồ Chí Minh | Luật Sư Tư Vấn Luật Lao Động | Luật Sư Riêng Cho Các Doanh Công Ty Tại Sài Gòn | Luật Sư Quận Tân Bình | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | luật sư riêng cho các công ty | luật sư tư vấn thừa kế nhà đất cho việt kiều | luật sư riêng cho công ty nước ngoài tại việt nam | Đoàn luật sư tphcm - VPLS Gia Đình | Tư vấn chia tài sản khi ly hôn | luật sư tư vấn tranh chấp tại toà án | ly hôn có yếu tố nước ngoài | luật sư bào chữa tại tòa án tphcm | luật sư bào chữa tại tòa án quận 1 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 2 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 3 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 4 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 5 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 6 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 7 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 8 | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất quận 9, quận 2 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 10 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 11 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 12 | luật sư bào chữa tại tòa án tân bình | luật sư bào chữa tại tòa án bình chánh | luật sư bào chữa tại tòa án bình tân | luật sư bào chữa tại tòa án tân phú | luật sư bào chữa tại tòa án phú nhuận | luật sư bào chữa tại tòa án bình dương | luật sư bào chữa tại tòa án biên hòa đồng nai | Luật Sư Chuyên Về Di Chúc | luật sư bào chữa tại tòa án bình thạnh | Tư vấn du học xin visa | Luật sư tranh chấp nhà đất | Luật sư tư vấn di chúc | Luật sư tư vấn thương mại | luật sư tranh tụng tại tòa án | luật sư tư vấn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất | luật sư chuyên tư vấn hợp đồng thuê nhà | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Hình Sự Tại Tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng | Luật sư tranh chấp bất động sản | Văn phòng luật sư doanh nghiệp | Luật Sư Bào Chữa Tại TPHCM | Luật sư tư vấn hợp đồng vay tiền | Thủ tục tuyên bố 1 người tâm thần | Luật sư tư vấn tranh chấp công ty | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư tư vấn thuận tình ly hôn | luật sư tư vấn đơn phương ly hôn | Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai | Dịch vụ luật sư làm sổ hồng sổ đỏ | Luật Sư Tố Tụng | Dịch Vụ Luật Sư Ly Hôn Nhanh | Luật sư tư vấn ly hôn tại quận 5, quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng | luật sư tư vấn thừa kế theo di chúc | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế quận 6, quận 11, quận 10, quận 5 | Luật sư thừa kế tại quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 7 | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế tại quận 8, quận 9, quận 12 | Luật sư phân chia thừa kế tại bình chánh, Tân Phú, Bình Thạnh, nhà bè | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Thừa Kế Tại Quận 5 | Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Trung tâm tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Mua Bán Nhà | Tư Vấn Công Chứng Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Kinh Doanh | Luật Sư Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng | Thừa Kế Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Đòi Lại Nhà Đất | Dịch Vụ Luật Sư Thu Hồi Nợ Khó Đòi | Tranh chấp Cổ Đông/Nội Bộ Công Ty | Khởi Kiện Bồi Thường Danh Dự Nhân Phẩm | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Nhà | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khởi Kiện | Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng Góp Vốn | Tranh Chấp Tài Sản Chung Của Vợ Chồng | Luật Sư Giỏi Uy Tín Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Sài Gòn Việt Nam Tư Vấn Cho Việt Kiều | Giải Quyết Tranh Chấp Bằng Trọng Tài | Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Trọn Gói Tại Tphcm | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Doanh Nghiệp | Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật | Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Đang Thế Chấp Ngân Hàng | Quyền Thừa Kế Nhà Đất Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tặng Cho Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Đứng Tên Dùm Nhà Đất/Căn hộ Chung Cư | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Mua Bán Căn hộ | Văn Bản Thỏa Thuận Tài Sản Của Vợ Chồng | Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Trọn Gói Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Bình Tân, Quận 6, Gò Vấp | Luật Sư Sài Gòn Chuyên Bào Chữa Ở Miền Tây | Dịch Vụ Luật Sư Đòi Nợ | Luật Sư Tư Vấn Mua Đất Nền | Luật Sư Tư Vấn Đơn Phương Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Với Người Nước Ngoài | Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Đất | Thành Lập Chi Nhánh/Văn Phòng Đại Diện | Luật Sư Tư Vấn Công Ty Cổ Phần | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khai Di Sản Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất Tại Biên Hòa | Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Nhà | Điều Kiện Việt Kiều Mua Nhà Sài Gòn | Tư Vấn Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nội Bộ Gia Đình/Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Mua Bán Căn Hộ Chung Cư | Các Video Luật Sư Trần Minh Hùng Trả Lời Trên Đài Truyền Hình HTV Và THVL | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lao Động | Luật Sư Tư Tranh Chấp Mua Bán Đất Nền | Luật Sư Tại Chợ Lớn | Luật Sư Tư Vấn Về Án Phí | Tư Vấn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Đặt Cọc | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Ranh Giới Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lối Đi Chung | Giới thiệu | Luật Sư | Luật Sư Thừa kế | Thành Công Đạt Được | Luật Sư Riêng Cho Gia Đình Và Doanh Nghiệp | Báo Chí Và Chúng Tôi | Luật Sư Doanh Nghiệp | Luật Sư Nhà Đất | Luật Sư Di Trú | Luật sư Dân sự | Luật Sư Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Tranh Tụng | Luật sư tư vấn luật lao động | Văn phòng luật sư tư vấn cho việt kiều | Luật sư Chuyên Kinh Tế | Luật Sư Giỏi Về Hình Sự | Luật Sư Tư VấnTthừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Thi Hành Án | Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí | Dịch Thuật Công Chứng | Luật Sư Riêng Cho Công Ty Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng | Luật Sư Công Nợ | Luật Sư Chuyên Tranh Tụng Tại Tphcm | Luật Sư Kinh Tế | Luật Sư Kinh Nghiệm | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Chi nhánh tại Biên Hòa, Đồng Nai: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh, Biên Hoà, Đồng Nai (đối diện Toà án Tp. Biên Hòa).

NG: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, Quận 1.



Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại:

 0972238006 - Bàn: 028.38779958

       Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn


Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Văn phòng luật sư Gia Đình