Luật sư gia đình
Chúng tôi là hãng luật tập trung các luật sư xuất thân trong các Gia Đình yêu nghề luật. Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật luật cung cấp tất cả các dịch vụ pháp lý tổng hợp trên mọi lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ pháp lý cho mọi cá nhân, tổ chức và thân chủ.
                                   LS TRẦN MINH HÙNG - Trưởng Hãng Luật Gia Đình
 
 
luật sư nhà đất thừa kế
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư chuyên nhà đất tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
luật sư nhà đất
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Hãng Luật Uy Tín Về Nhà Đất Thừa Kế Tại Việt Nam
luật sư doanh nghiệp
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
luật sư nhà đất
luật sư tư vấn
luật sư doanh nghiệp
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư thừa kế
luật sư doanh nghiệp
luat su nha dat
luật sư tư vấn chia tài sản khi ly hôn
luật sư thừa kế
luat su nha dat
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư ly hôn
luật sư doanh nghiệp
luat su tu van ly hon
luật sư nhà đất
luat su nha dat
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư trả lời báo chí
luật sư nhà đất
luật sư riêng cho công ty
luật sư tư vấn tại tphcm
luật sư cho công ty
luật sư bào chữa tại tòa về kinh tế
luật sư doanh nghiệp
luật sư nhà đất
luật sư riêng cho công ty
luật sư riêng
hình báo
ls
kinh tế
tranh tụng
kinh doanh
nhà đất
doanh nghiệp
hình tu van tại nhà
luật sư nhà đất
luat su doanh nghiep
hung1
hinh luat su
luat su
luat su
luat su
Hình 1
Hình 2
Hình 3

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Hợp Đồng
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư tư vấn hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng
Luật sư tư vấn hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng
Tranh chấp hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng được thể hiện qua nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải, tòa án, trọng tài và các nội dung khác liên quan, cụ thể như sau:
 
I. Tranh chấp Hợp đồng: 
 
Là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các bên tham gia quan hệ Hợp đồng liên quan đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng.
 
Luật sư chuyên về tranh chấp hợp đồng bảo hiểm
Luật sư chuyên về tranh chấp hợp đồng bảo hiểm

Án lệ số 23/2018/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khi bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm do lỗi của doanh nghiệp bảo hiểm

Án lệ số 23/2018/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Nguồn án lệ:

Bản án dân sự phúc thẩm số 538/2009/DS-PT ngày 31-3-2009 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm” giữa nguyên đơn là bà Phạm Thị T với bị đơn là Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ P; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Thị Minh N.

Vị trí nội dung của án lệ:

Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng Cho Doanh Nghiệp
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng Cho Doanh Nghiệp Theo chúng tôi thì Hợp đồng là rất quan trọng cho một doanh nghiệp. Hợp đồng không chỉ là công cụ để ngăn chặn rủi ro mà còn phương tiện giúp cho giao dịch giữa các bên đạt lợi ích tối đa và là cầu nối nhằm duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài, bền vững giữa các bên với nhau. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, am hiểu sâu rộng về nhiều chuyên ngành khác nhau, chúng tôi tin tưởng rằng chúng tôi có thể đáp ứng được mọi nhu cầu Tư vấn hợp đồng của quý khách. Hiện chúng tôi đang cung cấp cho khách hàng Dịch vụ tư vấn hợp đồng trên các lĩnh vực như:
Luật Sư Chuyên Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng
Luật Sư Chuyên Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng

Nội dung chúng tôi thực hiện tư vấn hợp đồng.

– Tư vấn các qui định của pháp luật và việc áp dụng trong thực tiễn liên quan đến các điều khoản trong các loại hợp đồng của doanh nghiệp;

– Tham gia đàm phán hợp đồng, thương thảo để thực hiện ký kết hợp đồng cùng doanh nghiệp;

– Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của doanh nghiệp từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn thảo và ký kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cân bằng được lợi ích của các bên trong hợp đồng;

Hợp Đồng Có Bắt Buộc Sử Dụng Tiếng Việt
Hợp Đồng Có Bắt Buộc Sử Dụng Tiếng Việt

1. Quan hệ giữa công ty bạn với các các đối tác thông qua hợp đồng:

 Ngôn ngữ được sử dụng trong hợp đồng chỉ là phương thức để ghi nhận lại ý chí của các bên trong giao dịch. Hiện nay pháp luật không quy định bắt buộc các bên phải sử dụng tiếng Việt trong hợp đồng. Do đó, các bên quyền tự do thỏa thuận ngôn ngữ sử dụng trong soạn thảo và giao kết hợp đồng.

Giao dịch mua bán tài sản nhằm che giấu giao dịch vay tài sản
Giao dịch mua bán tài sản nhằm che giấu giao dịch vay tài sản

Giao dịch mua bán tài sản nhằm che giấu giao dịch vay tài sản

TS. ĐẶNG THỊ THƠM ( TANDCC tại Hà Nội) - Giao dịch giả tạo là giao dịch mà ý chí được biểu đạt ra ngoài khác với ý chí đích thực và có tồn tại sự khác biệt giữa kết quả thực tế đã thực hiện giao dịch so với mục đích của giao dịch dân sự được xác lập. Thực tiễn công tác đã cho thấy, các giao dịch dân sự về vay tài sản phát triển nhưng ngoài việc phải chịu lãi suất cao thì người đi vay thường phải ký kết với người cho vay giao dịch mua bán tài sản (giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc mua bán nhà) với giá chuyển nhượng (mua, bán) thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế.

02 tháng 05 năm 2018 10:30 GMT+7    

  1. 1.Quy định của pháp luật
  2. Điều 124 BLDS (BLDS) 2015 quy định: Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Quy định này vẫn kế thừa Điều 129 BLDS 2005 nhưng bổ sung thêm cụm từ “hoặc luật khác có liên quan” để nhằm làm rõ yêu cầu tham chiếu các đạo luật khác khi đánh giá hiệu lực của giao dịch được che giấu bởi giao dịch dân sự khác đã được xác lập một cách giả tạo.

Có thể hiểu, giao dịch giả tạo là giao dịch mà ý chí được biểu đạt ra ngoài khác với ý chí đích thực và có tồn tại sự khác biệt giữa kết quả thực tế đã thực hiện giao dịch so với mục đích của giao dịch dân sự được xác lập. Thực tiễn công tác đã cho thấy, các giao dịch dân sự về vay tài sản phát triển nhưng ngoài việc phải chịu lãi suất cao thì người đi vay thường phải ký kết với người cho vay giao dịch mua bán tài sản (giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc mua bán nhà) với giá chuyển nhượng (mua, bán) thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế. Mục đích của việc ký kết hợp đồng mua bán tài sản là đảm bảo bên vay thực hiện hợp đồng vay. Đây là giao dịch giả tạo mà bên cho vay thườngsử dụng khi bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thanh toán tiền vay gốcvà lãi không đúng hạn, thì bên cho vay yêu cầubên vay phải thực hiện hợp đồng chuyển nhượng tài sản. Thậm chí, bên cho vay còn thực hiện thủ tục sang tên và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tài sản vốnđang thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của bên vay.

Như vậy, trong trường hợp này, tồn tại 02 giao dịch, đó làhợp đồng vay tài sảnvà hợp đồng mua bán tài sản. Thực trạng diễn ra khá phổ biến là,trước khi kiện ra Tòa án,biết bên vay khó có khả năng thanh toán nợ gốc và lãi, nên bên cho vay không kiện vay tài sản. Dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán tài sản, giấy chứng nhận nhà đất đã được sang tên, bên cho vay kiện bên vay yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán tài sản hoặc đòi tài sản là nhà đất.Các Thẩm phán thường gặp khó khăn khi giải quyết các vụ án này bởi không dễ dàng nhận biết giao dịch nào là thật, giao dịch nào là giả, đòi hỏi sự thận trọng, kĩ năngkinh nghiệm chuyên sâu và việc thu thập, đánh giá chứng cứtoàn diện, đầy đủ.

  1. 2.Một số vụ án cụ thể

– Vụ án thứ nhất: Tranh chấp đòi nhà giữa Nguyên đơn là ông C với bị đơn là ông S, bà T.Ông C kiện ông S, bà T yêu cầu trả nhà đất số 10, KM, HN với lý do: Năm 2012,ông C mua nhà đất của vợ chồng ông S, bà T với giá thực tế là 02 tỷ đồng nhưng giá ghi tại hợp đồng có công chứng là 300 triệu đồng. Ông C trình bày ông giao đủ tiền cho vợ chồng bà T tại Ngân hàng nông nghiệp và camera của Ngân hàng có ghi lại việc ông giao tiền. Ông đồng ý cho vợ chồng bà T ở lại nhà đất nêu trên cho đến khi ông hoàn tất thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. Ngày 25/9/2012, ông C được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà nên ông yêu cầu vợ chồng bà T bàn giao nhà nhưng vợ chồng bà T không thực hiện.Bà T không chấp nhận yêu cầu đòi nhà của ông C mà cho rằng việc vợ chồng bà ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất là để làm tin cho việc vay tiền. Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, bà có nhận tiền của ông C tại Ngân hàng Nông nghiệp (bà không đếm nhưng cho rằng chỉ nhận 300 triệu đồng) và bà có giao giấy chứng nhận nhà đất cho ông C.

-Vụ án thứ hai: Tranh chấp chấp đòi quyền sử dụng đất và tài sản trên đất giữa nguyên đơn là chị H với bịđơn là anh Đ.Năm 2011, hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng công chứng số 3 tỉnh HY với nội dung: Vợ chồng anh Đ chuyển nhượng 391m2 đất, tại, thị trấn N, huyện V, H Y với giá thống nhất ghi tại hợp đồng là 600 triệu đồng. Cùng ngày ký hợp đồng, chị H giao cho anh Đ 200 triệu đồng (không lập giấy biên nhận) tại Văn phòng công chứng. Ngày 06/12/2011, chị H thanh toán tiếp cho anh Đ400 triệu đồng. Ngoài ra, các tài sản trên đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nên hai bên thỏa thuận giá các tài sản gồm nhà ngói 05 gian, một dãy phòng trọ và các công trình phụ là 600 triệu đồng. Ngày 15/12/2011, chị H giao đủ 600 triệu đồng nhưng sau đó anh Đ không giao nhà đất cho chị H. Chị H khởi kiện yêu cầu vợ chồng anh Đ phải trả nhà đất cho chị, vì chị đã thanh toán đủ cho anh Đ 1,2 tỷ đồng.Anh Đ không chấp nhận yêu cầu của chị H mà cho rằng anh Đ vay 600 triệu đồng với lãi suất 3.500 đồng/triệu/ngày của chị H. Chị H yêu cầu anh phải thế chấp quyền sử dụng đất của gia đình anh Đ cho chị dưới hình thức ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất. Sau khi hợp đồng, ngày 06/12/2011 chị H cho anh Đ vay 400 triệu đồng. Ngày 15/12/2011, đưa tiếp 200 triệu đồng nhưng chị H cắt lãi luôn. Chị H bảo anh gộp hai lần giao tiền thành giấy biên nhận ngày 15/12/2011 ghi thành 600 triệu và sẽ xé giấy biên nhận của ngày 06/12/2011 cho anh. Thực tế anh Đ nhận tổng số tiền của chị H là 536 triệu đồng, anh không bán nhà đất. Anh đã trả lãi cho chị H là 252 triệu đồng (không có giấy biên nhận) nhưng có người làm chứng là anh P và anh N và khi trả lãi chị H đưa cho anh tờ lịch chị H tính lãi để anh đối chiếu.

– Vụ án thứ ba: Tranh chấp kiện đòi tài sản giữa nguyên đơn là anh T và anh B, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông L (bố của anh B). Vợ chồng ông L là chủ sở hữu hợp pháp nhà số 03B phương 1, quận G, HN. Anh B cần tiền kinh doanh nên ngày 21/4/2010, vợ chồng ông L ký hợp đồng Ủy quyền tại Văn phòng công chứng số 02 HN với nội dung: Anh B được quyền thay mặt vợ chồng ông L thực hiện việc quản lý, khai thác, sử dụng và chuyển nhượng, định đoạt đối với toàn bộ căn hộ số 03B. Ngày 09/4/2011, anh B ký hợp đồng mua bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu trên cho anh T tại Văn phòng công chứng số 2với giá 600 triệu đồng. Ngày 22/7/2011, anh T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác đối với nhà số 03B. Anh T khởi kiện yêu cầu anh B và gia đình ông L phải trả nhà đất và bồi thường thiệt hại từ việc không bàn giao nhà cho anh với lý do anh đã trả tiền mua nhà số 03B với giá thực tế là 5,9 tỷ đồng. Ông L và anh B không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh T mà cho rằng: Vợ chồng ông L ký hợp đồng Ủy quyền với mục đích anh B vay tiền Ngân hàng để kinh doanh nhưng anh B vay tín dụng đen, lãi suất cao nên đã lừa vợ chồng ông L ký giấy Ủy quyền vay tiền Ngân hàng để  trả nợ cho anh T và một số người bạn của anh T là anh P, anh K, chị M. Trước đó, anh B vay anh P, anh K 500 triệu đồng với lãi suất cao. Khi được anh P giới thiệu đến Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương vay 1,5 tỷ đồng (có thế chấp căn hộ 03B) thì anh B chỉ thực nhận  600 triệu đồng còn trừ vào tiền vay gốc và lãi của anh P, anh K. Do áp lực phải trả tiền vay cho Ngân hàng, anh B tiếp tục thông qua anh P, anh K, chị M và anh T để vay 2 tỷ đồng, lãi suất 5.000 đồng/triệu/ngày, có thời điểm lên 7.000 đồng/triệu/ngày và 10.000 đồng/triệu/ngày. Sau 06 tháng chịu lãi cao, anh P, anh K, chị M và anh T ép anh B phải bán nhà số 03Bvà gây áp lực cho anh B. Anh B phải ký vào hợp đồng chuyển nhượng nhà đất (do anh T đứng tên nhận chuyển nhượng) để trừ nợ 5,9 tỷ đồng (đây là số tiền mà anh B bị ép chốt nợ vay cả gốc và lãi), trong khi thực tế giá căn hộ thời điểm tháng 4 năm 2011 là khoảng 10 tỷ đồng. Ông L và anh B không đồng ý giao nhà, anh T cùng 10 ngườikhác kéo đến gây áp lực, phá đồ đạc dẫn đếnvợ ông L phải thắt cổ tự tử.

Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm khi xét xử 03 vụ án nêu trên đều nhận định giao dịch chuyển nhượng nhà đất giữa các bên là hợp pháp và quyết định chấp nhận yêu cầu đòi nhà của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả toàn bộ nhà đất cho nguyên đơn.

Chánh án TANDCC đã kháng nghị cả ba vụ án, đề nghị Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội hủy bản án dân sự sơ thẩm và hủy bản án dân sự phúc thẩm, giao hồ sơ về Toà án cấp sơ thẩm xét xử theo thủ tục sơ thẩm, theo quy định của pháp luật. Ủy ban Thẩm phán TANDCC chấp nhận kháng nghị của Chánh án TANDCC đối với cả ba vụ án nêu trên.

  1. 3.Các dấu hiệu nhận biết giao dịch giả tạo
Tín dụng đen ẩn chứa nhiều rủi ro cho người vay – Ảnh MH

 

03 vụ án nêu trên chỉ là 03 ví dụ cụ thể cho việc xem xét đánh giá giao dịch nào là giao dịch giả tạo. Chúng tôi xin đưa một vài ý kiến, quan điểm để cùng đồng nghiệp trao đổi những dấu hiệu nhận biết khi giải quyết các loại giao dịch này:

Xét về các điều kiện giao dịch như chủ thể tham gia giao dịch có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; mục đích nội dung của giao dịch không trái pháp luật, đạo đức, hình thức giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật thì hợp đồng vay tài sản hay hợp đồng chuyển nhượng tài sản nêu trên đều đáp ứng được các điều kiện của Điều 122 BLDS 2005 và Điều 117 BLDS 2015.

Đối với hợp đồng cho vay tài sản: Theo quy định Điều 471 BLDS 2005, Điều 463 BLDS 2015 thì chủ thể tham gia cho vay tài sản có thể là cá nhân hoặc tổ chức, hình thức hợp đồng vay có thể bằng văn bản hoặc lời nói, lãi suất trong hợp đồng vay theo sự thỏa thuận của các bên. Do đó, nếu căn cứ vào chủ thể kí kết và hình thức giao dịch thì cả ba hợp đồng vay  ba vụ án nêu trên đều là là giao dịch hợp pháp.

Đối với giao dịch mua bán (chuyển nhượng) nhà đất được xác lập giữa bên cho vay và bên vay (theo trình bày của người vay) có lập hợp đồng bằng văn bản được công chứng, chứng thực phù hợp với quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng, có giấy biên nhận tiền của bên bán (tức bên vay) nên théo Điều 450, 451 BLDS 2005, Điều 430 BLDS 2015 thì việc chuyển nhượng nhà đất cũng phù hợp quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, để đánh giá giao dịch nào là hợp pháp, giao dịch nào là giả tạo, thì phải đánh giá chủ thể tham gia giao dịch đó có hoàn toàn tự nguyện hay không? Để giải quyết hợp đồng giả tạo theo quy định tại Điều 129 BLDS 2005, Điều 124 BLDS 2015 thì cần phải làm rõ yếu tố khách quan của nó là luôn tồn tại hai hợp đồng trong đó một hợp đồng bề ngoài và một hợp đồng bị che giấu. Vậy các bên có sự đồng thuận trong việc ký kết, xác lập giao dịch hay không? Xét hợp đồng mua bán tài sản: Thấy rằng bản chất các bên mong muốn thực hiện giao dịch cho vay và đảm bảo cho hợp đồng vay được thực hiện nhưng vẫn ký hợp đồng mua bán tài sản. Như vậy, việc thể hiện ý chí ra bên ngoài không thực hiện đúng theo ý chí (có sự khác nhau giữa ý chí và bày tỏ ý chí) đối với hợp đồng mua bán tài sản.Có nghĩa là có sự không thống nhất giữa ý chí của bên bán (mục đích vay tiền, đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ vay tiền) và thực hiện ý chí của bên bán (ký kết hợp đồng bán nhà) và đối với bên cho vay (tức là bên mua) tại thời điểm ký kết mong muốn mua tài sản không rõ ràng (nếu thực hiện việc mua bán sẽ rất có lợi) mà mục đích ký kết hợp đồng mua bán để đảm bảo cho hoạt động  vay tiền. Như vậy, giữa ý chí và bày tỏ ý chí của các bên trong trường hợp này là không thống nhất.

Lời khai và chứng cứ xuất trình của các đương sự có sự mâu thuẫn nên khi giải quyết các vụ án này Tòa án cần:

– Thu thập các giấy biên nhận tiền, các file tài liệu ghi âm (nếu có), lời khai của bên vay, bên cho vay, lời khai của người làm chứng về các khoản tiền gốc và lãi, các khoản lãi đã trả, lãi phải trả có phù hợp với lãi suất vay theo trình bày của bên vay hay không? Thu thập tài liệu chứng cứ thể hiện các bên có thoả thuận về phương thức, thời hạn giao nhận nhà sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng mà các bên đã nêu tại hợp đồng chuyển nhượng nhà đất cũng như hồ sơ xin đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trong đó có các thủ tục quy định của pháp luật phải do bên chuyển nhượng thực hiện thì người chuyển nhượng đã thực hiện như thế nào để đánh giá ý chí tự nguyện của người tham gia giao dịch này.

– Xem xét và thẩm định, định giá nhà đất tại thời điểm các bên ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất thì giá thị trường có phù hợp với thoả thuận mua bán của các bên ghi tại giấy biên nhận tiền hay các hợp đồng mua bán hay không? Đánh giá lời khai của bên mua (tức bên cho vay) về việc họ đã xem xét nhà đất cũng như đặcđiểm hiện trạng nhà đất được nêu tại các hợp đồng công chứngcó phù hợp hay không? Trong trường hợp các tài sản trên đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, hoặcđã có sự thay đổi tài sản trên đất so với giấy chứng nhận được cấp thì ngoài việc yêu cầu đương sự trình bày về đặc điểm hiện trạng tài sản mà họ cho rằng họ đã mua thì phải xem xét trướcđó các bên có lập các văn bản, giấy tờ nào khác về thoả thuận mua bán không? Ví dụ: Hợp đồng chuyển nhượng chưa có công chứng, chứng thực, thoả thuận đặt cọc mua bán nhà…thông thường các hợp đồng chuyển nhượng (mua bán viết tay) nêu rất rõ đặc điểm hiện trạng nhà đất và các giấy biên nhận tiền đặt cọc thanh toán sẽ thể hiện chính xác đối tượng mua bán và giá cả thực tế chuyển nhượng.

  1. 4.Kiến nghị

Việc xác định hợp đồng giả tạo là rất khó khăn trên phương diện lý luận cũng như thực tiễn giải quyết. Đặc biệt trong hoạt động vay tài sản thông thường bên vay không có giấy tờ nên việc chứng minh tại Tòa án là rất phức tạp và khó khăn. Có vụ án người vay đã trả tiền lãi và một phần nợ gốc nhưng không có giấy biên nhận trả nợ để làm căn cứ chứng minh đó là giao dịch vay tài sản mà không phải là mua bán tài sản. Có trường hợp các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với hoạt động mua bán tài sản, thể hiện có sự đồng thuận trong việc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản nên càng khó khăn cho Tòa án các cấp trong giải quyết các loại vụ án này.

Để thống nhất áp dụng pháp luật, tránh việc hủy, sửa án nhiều lần chúng tôi đề nghị TANDTC sớm có hướng dẫn và giải thích pháp luật, lựa chọn Án lệ khi giải quyết các vụ án về giao dịch vô hiệu do giả tạo được quy định tại Điều 124 BLDS 2015.Cụ thể là có sự thống nhất về đường lối giải quyết các vụ án về kiện đòi tài sản, yêu cầu thực hiện hợp đồng chuyển nhượng nhà đất mà các bên xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhà đất có công chứng, chứng thực phù hợp với quy định của pháp luật về hình thức nhưng nội dung tại hợp đồng công chứng thể hiện công chứng viên không chứng kiến việc giao tiền giữa các bên, bên nhận chuyển nhượng không xuất trình được giấy giao tiền hoặc giấy giao tiền thấp hơn rất nhiều so với giá trị nhà đất còn bên chuyển nhượng cho rằng giao dịch này thực chất che đậy việc vay nợ và cũng không xuất trình được giấy vay tiền thì sẽ giải quyết như thế nào?

Ngoài ra, một trong những nội dung lời chứng của Công chứng viên trong các hợp đồng, giao dịch công chứng phải ghi đối tượng của hợp đồng, giao dịch là có thật. Có quan điểm cho rằng: Công chứng viên phải chịu trách nhiệm biết rõ tài sản trong các giao dịch là có trên thực tế và phải giống như các bên mô tả trong hợp đồng, giao dịch. Ví dụ: Hợp đồng bán nhà các bên ghi là 3 tầng, cấu trúc bê tông, thì thực tế phải đúng như vậy; nếu nhà có diện tích, cấu trúc thay đổi, thì Công chứng viên chịu trách nhiệm vì đối tượng không có thật. Quan điểm khác cho rằng: Đối tượng hợp đồng là có thật, có nghĩa là công chứng viên phải biết rõ những gì các bên hướng tới, mong muốn đạt được khi tham gia giao dịch đúng như đối tượng đặc trưng của loại hợp đồng, giao dịch mà các bên giao kết. Ví dụ: Hợp đồng mua bán thì bên mua hướng đến là quyền sở hữu căn nhà, bên bán hướng đến là sở hữu, tiền do bên mua trả. Trong trường hợp nếu các bên chỉ lập hợp đồng mua bán nhà để che giấu giao dịch khác, thực hiện mục đích khác như vay tiền, chứng minh tài chính thì các bên hướng tới là cái khác chứ không phải như đối tượng là bản chất của hợp đồng bán nhà. Chúng tôi cho rằng, Công chứng viên cần có trách nhiệm bảo vệ an toàn pháp lý cho người yêu cầu công chứng, do đó pháp luật về công chứng cũng cần có những quy định chặt chẽ và phù hợp với thực tế để việc chứng nhận tính xác thực của giao dịch không chỉ là chứng nhận các bên có thỏa thuận, xác lập giao dịch với nội dung thể hiện trên văn bản mà đối tượng và đặc điểm tài sản được các bên giao dịch cũng phải có thật, đúng với hiện trạng tại thời điểm xác lập thì các hợp đồng công chứng mới thực sự có giá trị trong thực tế.Nếu thấy dấu hiệu bất thường khi các bên có đề nghị công chứng thì các Công chứng viên cũng phải đặt nghi vấn, hoãn lại để tìm hiểu thật kỹ trước khi xác nhận lời chứng.

Các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng cũng cần đẩy mạnh hình thức cho vay ưu đãi, thủ tục nhanh chóng, đơn giản đến từng cá nhân, hộ gia đình, tránh thủ tục phiền hà để người dân được chủ động tiếp cận nguồn vốn hợp pháp, không phải chịu lãi suất cao dẫn đến phải ký kết các giao dịch giả tạo./.

 Nguồn: Tạp chí tòa án nhân dân điện tử

Hợp Đồng Phân Phối Độc Quyền
Hợp Đồng Phân Phối Độc Quyền

 

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI ĐỘC QUYỀN
 
Hợp đồng đại lý phân phối độc quyền (Sau đây được gọi tắt là “Hợp đồng”) được lập tại Hà Nội ngày ___ tháng ___ năm 2016 bởi và giữa các Bên sau đây:
 
Bên A:           
Địa chỉ                                    :
Mã số thuế                              :
Điện thoại                               :                                   Fax:
Tài khoản ngân hàng               :
Đại diện bởi                            :
Chức vụ                                  :
Bên B:
Địa chỉ                                     :
Mã số thuế                              :
Điện thoại                               :                                  Fax:
Tài khoản ngân hàng               :
Đại diện                                  :
Chức vụ                                  :

 

 


XÉT RẰNG

 

Bên A là một công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được lựa chọn là đại lý phân phối các sản phẩm mang thương hiệu (Sau đây gọi tắt là “Sản phẩm”) trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam;

 Bên A hiện đang mong muốn thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống đại lý phân phối sản phẩm trên lãnh thổ Việt Nam;

 Bên B là một đơn vị được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đầy đủ chức năng, điều kiện và kinh nghiệm trong việc trực tiếp hoặc thông qua hệ thống các kênh phân phối phát triển thị trường tiêu thụ Sản phẩm trên địa bàn tỉnh _____, Việt Nam;

 

Với các điều kiện như trên, các Bên đã tiến hành trao đổi, bàn bạc và đi đến thống nhất hợp tác, thiết lập mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa hai Bên theo các điều khoản và điều kiện cụ thể được quy định tại Hợp đồng này như sau:  

ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Trừ khi có quy định cụ thể khác trong Hợp đồng này hoặc ngữ cảnh bắt buộc phải giải thích theo một ý nghĩa khác, các thuật ngữ dưới đây sẽ được hiểu và diễn giải như sau:
“Lãnh thổ độc quyền” có nghĩa là toàn bộ diện tích lãnh thổ tỉnh/thành phố ____ được phân định theo chỉ giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố vào từng thời kỳ;
“Hạn mức tín dụng” là mức dư nợ tối đa mà Bên B được phép duy trì đối với Bên A trong một khoảng thời gian nhất định do Bên A ấn định theo từng thời điểm cụ thể không phụ thuộc vào số tiền đặt cọc và/hoặc tài sản ký quỹ của Bên B cho Bên A;
“Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp” là các hàng hóa cùng chức năng, chủng loại và có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến sức tiêu thụ của sản phẩm được phân phối theo quy định tại Hợp đồng này;
“Kiểm soát” tác là khả năng chỉ đạo việc quản lý hay các chính sách một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, dù thông qua việc sở hữu trên 50% cổ phần/phần vốn góp hoặc Hợp đồng đại lý phân phối độc quyền’’;
“Giá bán lẻ” có nghĩa là giá bán lẻ Sản phẩm cho Người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường;
“Cơ sở kinh doanh” là nơi Bên B sẽ thực hiện hoạt động phân phối bán buôn, bán lẻ Sản phẩm cho khách hàng;
“Nhà phân phối” nghĩa là các đơn vị, tổ chức và/hoặc cá nhân thực hiện kinh doanh bán buôn Sản phẩm trên thị trường Việt Nam hoặc nước ngoài;
 “Chuỗi phân phối” là Nhà phân phối do Bên A chỉ định sở hữu hệ thống siêu thị hoặc cửa hàng bán lẻ hoặc tương tự trên địa bàn của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
“Nhà sản xuất” là đơn vị có chức năng sản xuất Sản phẩm được phân phối theo quy định tại Hợp đồng này;
“Pháp luật Việt Nam” có nghĩa là bất kỳ và tất cả các luật, nghị định, quyết định, thông tư, quy chế và văn bản pháp luật có liên quan khác do bất kỳ Cơ quan Nhà nước nào của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành, được sửa đổi và bổ sung vào từng thời điểm;
“Ngày” có nghĩa là ngày tính theo dương lịch và không phải là ngày làm việc. Trừ khi có quy định rõ ràng và cụ thể trong Hợp đồng này, mọi số chỉ dẫn đến thời hạn trong Hợp đồng này đều tính theo ngày dương lịch và bất kỳ thời hạn nào kết thúc hoặc hết hạn vào ngày Thứ bảy hoặc Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam, ngày kết thúc thời hạn sẽ được kéo dài tới ngày làm việc tiếp theo;
 
ĐIỀU 2: ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN
2.1. Bên A sau đây chỉ định và Bên B đồng ý nhận làm Đại lý độc quyền phát triển, phân phối Sản phầm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này trong vùng lãnh thổ độc quyền.
2.2. Nhằm tránh hiểu nhầm, các Bên xác nhận và đồng ý rằng, quyền phân phối độc quyền của Bên B trên trong vùng lãnh thổ độc quyền sẽ không hạn chế quyền phân phối sản phẩm tại các cơ sở kinh doanh của các chuỗi phân phối do Bên A hợp tác, phát triển trên vùng lãnh thổ độc quyền.
2.3. Bên A bảo lưu quyền điều chỉnh, sửa đổi danh mục Sản phẩm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này. Việc điều chỉnh, sửa đổi danh mục sản phẩm sẽ được thông báo cho Bên B bằng văn bản và sẽ có hiệu lực ràng buộc các Bên thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Thông báo.

ĐIỀU 3: KẾ HOẠCH KINH DOANH
3.1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng này, Bên B sẽ đệ trình kế hoạch kinh doanh phát triển thị trường phân phối Sản phẩm trong thời hạn 12 tháng (sau đây gọi tắt là “Kế hoạch kinh doanh”) trên lãnh thổ độc quyền cho Bên A. Kế hoạch kinh doanh sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn ở các nội dung chính như sau:

 

Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của Bên B, bao gồm bộ phận bán hàng, bộ phận marketing, bộ phận kỹ thuật, bộ phận chăm sóc khách hàng hậu mãi;

Các cơ sở kinh doanh của Bên B, nguồn lực tài chính và các bước thực hiện kế hoạch kinh doanh để bảo đảm đáp ứng yêu cầu đặt hàng tối thiểu theo quy định tại Điều 4 dưới đây của Hợp đồng này;

Nguồn Khách hàng tiềm năng có xu hướng tiêu dùng cao đối với Sản phẩm và các chiến lược để tiếp cận nguồn Khách hàng này trên Lãnh thổ độc quyền;

Bảng giá bán buôn và bán lẻ Sản phẩm;

Chương trình khuyến mại, xúc tiến thương mại để thúc đẩy doanh số bán Sản phẩm.

 

3.2. Trong các năm tiếp theo, vào ngày làm việc cuối cùng của tuần thứ hai tháng 12, Bên B sẽ đệ trình Kế hoạch kinh doanh bằng văn bản cho Bên A;
3.3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kế hoạch kinh doanh của Bên B, Bên A sẽ trả lời bằng văn bản về việc đồng ý phê duyệt hoặc đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh của Bên B. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bên A về đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh, nếu Bên B không có ý kiến phản hồi, Kế hoạch kinh doanh sẽ có hiệu lực ràng buộc đối với Bên B;
3.4. Các Bên cam kết và xác nhận rằng, kết thúc ngày làm việc cuối cùng của tuần thứ ba tháng thứ 12 của năm, trong trường hợp Bên B đáp ứng được dưới 80% Kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt, Bên A có quyền xem xét đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B;

ĐIỀU 4: YÊU CẦU ĐẶT HÀNG
4.1. Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Bên B sẽ gửi yêu cầu đặt hàng bằng văn bản cho Bên A trong đó nêu rõ tên, chủng loại, số lượng Sản phẩm cần đặt hàng, thời gian giao hàng và phương thức giao hàng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu đặt hàng của Bên B, Bên A sẽ trả lời thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận yêu cầu đặt hàng của Bên B. Trong trường hợp Bên A chấp thuận hoặc không phản hồi Văn bản yêu cầu đặt hàng của Bên B trong thời hạn 04 ngày làm việc theo quy định tại Khoản 4.1 này, yêu cầu đặt hàng sẽ có giá trị ràng buộc các Bên phải thực hiện và được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này;
4.2. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các điều khoản trong Yêu cầu đặt hàng và các quy định trong Hợp đồng này, các điều khoản trong Yêu cầu đặt hàng sẽ được ưu tiên áp dụng. Quy định này không áp dụng đối với các thỏa thuận liên quan đến các nội dung nêu tại Điều 6 của Hợp đồng này;
4.3. Các Bên cam kết và xác nhận rằng, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ___ tháng 12 năm 2014 đến hết ngày ___ tháng 12 năm 2015, Bên B sẽ đặt hàng mua từ Bên A tối thiểu ___ sản phẩm (Sau đây gọi tắt là “Số đặt hàng tối thiểu”). Thời hạn tiếp theo kể từ ngày ___ tháng 12 năm 2015 đến hết ngày ___ tháng 12 năm 2016, số đặt hàng tối thiểu sẽ là ___ sản phẩm. Số đặt hàng tối thiểu trong các năm tiếp theo sẽ tăng ít nhất 10%, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản;
4.4. Định kỳ sáu (6) tháng hàng năm, các Bên sẽ rà soát lại khả năng của Bên B trong việc đáp ứng Số đặt hàng tối thiểu. Trong trường hợp Bên B không đáp ứng được số đặt hàng tối thiểu theo quy định tại Khoản 4.3 trên đây, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B.

ĐIỀU 5: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
5.1. Bên B sẽ được hưởng mức giá  và tỷ lệ chiết khấu dành riêng cho Đại lý cấp 1 của Bên A theo chính sách do Bên A ban hành vào từng thời điểm cụ thể;
5.2. Mọi thay đổi về giá sẽ được Bên A thông báo trước bằng văn bản. Thay đổi về giá sẽ không áp dụng cho các Lệnh đặt hàng đã có hiệu lực trước ngày Bên A áp dụng chính sách thay đổi giá;
5.3. Giá bán buôn và bán lẻ Sản phẩm của Bên B cho Khách hàng và đối tác của Bên B sẽ do Bên A quyết định trong từng thời điểm khác nhau;
5.4. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc bằng cách chuyển khoản đến tài khoản do Bên A chỉ định trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của Bên A;
5.5. Đồng tiền thanh toán sẽ là Việt Nam Đồng.

ĐIỀU 6: ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ VÀ HẠN MỨC TÍN DỤNG
6.1. Vào ngày làm việc thứ 02 của mỗi tháng, các Bên sẽ tiến hành đối chiếu công nợ của tháng trước đó. Việc đối chiếu công nợ phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của Giám đốc/Tổng giám đốc và kế toán công nợ. Trong trường hợp, các Bên không đồng ý thống nhất được công nợ do chưa khớp số dư thì Bên B vẫn phải ký quyết toán và chốt công nợ, đồng thời ghi ý kiến của mình lên bản xác nhận công nợ đó. Các tranh chấp hay vướng mắc về công nợ phải được giải quyết dứt điểm trong vòng 5 ngày sau đó. Khi việc giải quyết khiếu nại hoặc cân số dư công nợ hoàn thành thì việc mua bán hàng hoá mới được tiếp tục;
6.2. Bên B sẽ được hưởng hạn mức tín dụng có giá trị ____ VNĐ (Bằng chữ: _____ Việt Nam Đồng) với thời hạn dư nợ tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị Thanh toán của Bên A.
6.3. Hết thời hạn dư nợ, nếu Bên B vẫn chưa thanh toán được số tiền hàng được hưởng hạn mức tín dụng, Bên B sẽ không được hưởng hạn mức tín dụng cho các Lệnh đặt hàng tiếp theo và đồng thời bị áp dụng mức lãi suất trả chậm tương ứng với mức lãi suất trả chậm do Ngân hàng cổ phần thương mại Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố ở cùng thời điểm, tính trên số ngày chậm trả và số tiền chậm trả. Ngoài ra, Bên A có quyền từ chối giao hàng cho Bên B cho đến khi Bên B đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
6.4. Trong trường hợp Bên B hết hạn mức tín dụng theo quy định tại Khoản 6.2 và/hoặc 6.3 trên đây, Bên B có nghĩa vụ đặt cọc cho Bên A một khoản tiền tương ứng với 20% giá trị lô hàng không được hưởng hạn mức tín dụng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Lệnh đặt hàng có hiệu lực. Trong trường hợp Bên B không thực hiện nghĩa vụ đặt cọc theo quy định tại Khoản này, Bên A có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ giao hàng.
6.5. Nhằm tránh hiểu nhầm, các Bên cam kết và xác nhận rằng, trong trường hợp Bên B chậm thực hiện nghĩa vụ đặt cọc, thời hạn giao hàng sẽ được tính lại từ thời điểm Bên B hoàn tất nghĩa vụ đặt cọc cho Lệnh đặt hàng tương ứng, trừ khi Bên A có thông báo khác bằng văn bản;

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
7.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên A còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

 

Được thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền hàng;

Cung cấp bản sao các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp và Sản phẩm cho Bên B khi Bên B có yêu cầu;

   Đảm bảo cung cấp Sản phẩm đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà cung cấp/Nhà sản xuất;

Định kỳ cung cấp cho Bên B các thông tin về Sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng;

Căn cứ vào lệnh đặt hàng của Bên B, Bên A giao hàng và hoá đơn đến địa điểm Bên B chỉ định trong thời hạn mà hai bên thỏa thuận;

Không ký kết hợp đồng mua bán Sản phẩm với các nhà phân phối khác trên phạm vi lãnh thổ độc quyền, ngoại trừ các chuỗi phân phối theo quy định tại Điều 2.2 của Hợp đồng này;

Thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng phù hợp định hướng phát triển kinh doanh của Bên A;

Thông báo bằng văn bản đến Bên B khi thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng hoặc khi thay đổi giá bán các sản phẩm của Bên A;

Yêu cầu Bên B tiến hành cung cấp các thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo, thông tin đánh giá về các đối thủ cạnh tranh trên lãnh thổ độc quyền của mỗi Quý;

Nhận hàng hoá hoàn trả nếu hàng hoá không đạt yêu cầu do lỗi Bên A;

Bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên A vi phạm hợp đồng;

Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.

 

7.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên B còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

 

Cung cấp bản sao các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp của Bên B;

Không mua, bán, phân phối các Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp do Bên A thông báo bằng văn bản trong từng thời điểm cụ thể;

Không tiến hành mua, bán các Sản phẩm với các Nhà phân phối khác hoặc với Nhà sản xuất, trừ trường hợp được Bên A cho phép bằng văn bản;

Bán và phân phối sản phẩm Bên A theo giá bán lẻ và/hoặc bán buôn đã được Bên A quy định theo từng thời điểm cụ thể, giao hàng nhanh và thuận tiện đến khách hàng. Hợp tác góp phần thúc đấy doanh số bán sản phẩm của Bên A trong phạm vi lãnh thổ độc quyền;

Xin phê duyệt của Bên A trước khi tiến hành các chương trình khuyến mại đối với các Sản phẩm được phân phối theo Hợp đồng này;

Theo yêu cầu của Bên A, tiến hành cung cấp các thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo, thông tin đánh giá về các đối thủ cạnh tranh, phát triển hệ thống đại lý phân phối cấp 2 trên lãnh thổ độc quyền của mỗi Quý;

Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm thông qua các cơ sở kinh doanh, công ty, hệ thống phân phối do Bên B nắm quyền kiểm soát trên vùng lãnh thổ độc quyền;

Hoàn trả sản phẩm không đạt yêu cầu do lỗi Bên A;

Bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên B vi phạm hợp đồng;

Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.

 

ĐIỀU 8: VI PHẠM HỢP ĐỒNG
8.1. Trong trường hợp một Bên vi phạm các quy định tại Hợp đồng này, Bên bị vi phạm có quyền thông báo bằng văn bản (Sau đây gọi tắt là “Thông báo vi phạm”) cho Bên vi phạm yêu cầu Bên vi phạm khắc phục hành vi vi phạm trong một thời hạn do Bên bị vi phạm ấn định. Thời hạn khắc phục hành vi vi phạm tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo vi phạm. Hết thời hạn khắc phục hành vi vi phạm do Bên bị vi phạm ấn định theo quy định tại Khoản này, nếu Bên vi phạm không khắc phục, sửa chữa hành vi vi phạm, Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
8.2. Không ảnh hưởng đến hiệu lực của Khoản 8.1 trên đây, Bên bị vi phạm có quyền áp dụng một khoản phạt vi phạm hợp đồng đối với Bên vi phạm tương ứng với 8% giá trị của phần Hợp đồng bị vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có);
8.3. Nhằm tránh hiểu lầm, thiệt hại thực tế để làm căn cứ tính mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 8.2 trên đây không bao gồm các khoản bồi thường thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải thanh toán cho Bên thứ ba, các khoản lợi nhuận hoặc lợi thế thương mại bị bỏ lỡ.

ĐIỀU 9: SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
9.1. Hợp Đồng này và các Phụ lục của Hợp Đồng này có thể sửa đổi theo thoả thuận bằng văn bản của các Bên;
9.2. Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trong trường hợp sau:

 

Hợp Đồng hết hạn mà không được gia hạn; hoặc

Một trong hai Bên bị giải thể, phá sản hoặc tạm ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh; hoặc

Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại các Khoản 3.4 và/hoặc 4.4 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên B 15 ngày làm việc;

Một trong hai Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại Khoản 8.1 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên còn lại 15 ngày làm việc.

 

9.3. Nhằm tránh hiểu nhầm, việc chấm dứt Hợp đồng này không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của các Bên phát sinh hiệu lực trước ngày chấm dứt Hợp đồng và nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

ĐIỀU 10: BẢO MẬT THÔNG TIN

 

Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin mà mình nhận được từ phía bên kia trong suốt thời hạn và sau khi hết hạn của Hợp Đồng này tối thiểu là 01 năm và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết duy trì tính bí mật của thông tin này;

Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của bên kia hoặc do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

Mỗi bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình sẽ làm điều đó. Các nghĩa vụ nói trên vẫn sẽ kéo dài sau khi hết hạn Hợp Đồng tối thiểu là 01 năm.

 

ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
11.1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến Hợp Đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa các Bên.
11.2. Hết thời hạn 05 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng, hòa giải, nếu việc giải quyết không đạt được bằng thương lượng, hòa giải thì một trong các Bên có quyền đưa tranh chấp ra tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Phán quyết của Toà án sẽ là quyết định cuối cùng buộc hai bên phải thực hiện. Án phí và các chi phí khác do Bên thua kiện chịu.

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
12.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày đại diện theo pháp luật của Bên cuối cùng ký và đóng dấu vào Hợp đồng này cho đến ngày ___ tháng ___ năm___;
12.2. Trong thời hạn 01 tháng trước ngày hết hiệu lực theo quy định tại Điều 12.1 nêu trên, các Bên sẽ thông báo cho nhau quyết định về việc gia hạn hiệu lực của Hợp đồng này;
12.3. Nếu một trong các Bên không thể thực thi được toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này do Sự Kiện Bất Khả Kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ, hệ thống thiết bị của các bên gặp sự cố kỹ thuật trong quá trình vận hành khai thác hoặc do hạn chế về khả năng kỹ thuật các hệ thống thiết bị thì bên đó sẽ phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do Sự Kiện Bất Khả Kháng, và sẽ, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, chuyển trực tiếp bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng đó.  Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự Kiện Bất Khả Kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để hoặc giảm thiểu ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó. Khi Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra, thì nghĩa vụ của các Bên tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng khi chấm dứt Sự Kiện Bất Khả Kháng hoặc khi Sự Kiện Bất Khả Kháng đó bị loại bỏ.
12.4. Mọi thông báo và thông tin liên lạc chính thức liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được gửi tới địa chỉ của các Bên như nêu tại phần đầu của Hợp Đồng. Mọi thông báo và thông tin liên lạc khác hoặc thừa nhận được thực hiện theo Hợp Đồng này sẽ chỉ có hiệu lực nếu được lập thành văn bản, bao gồm cả fax và telex, và chỉ được coi là đã gửi và nhận hợp lệ: (i) khi giao bằng tay có giấy biên nhận; (ii) nếu gửi bưu điện thì 7 ngày làm việc sau khi gửi thư bảo đảm cước phí trả trước, có xác nhận bằng văn bản; (iii) trong trường hợp gửi bằng fax hay telex, khi gửi trong giờ làm việc bình thường tới địa điểm kinh doanh của người nhận, nếu có tín hiệu hay giấy xác nhận đã chuyển; và (iv) nếu gửi bằng dịch vụ giao nhận bảo đảm, khi thực tế đã nhận, và trong bất kỳ trường hợp nào, cũng phải gửi cho các bên tại địa chỉ đã được thông báo bằng văn bản tuỳ từng thời điểm.
12.5.    Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản, có hiệu lực ngang nhau. Mỗi bên giữ một (01) bản để thực hiện.

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN A
 
 
 
 
 
___________
Chức vụ: _________

ĐẠI DIỆN BÊN B
 
 
 
 
 
___________
Chức vụ: _________

 

 

PHỤ LỤC 1
DANH MỤC SẢN PHẨM PHÂN PHỐI

 

STT

Tên sản phẩm

Chủng loại

Thương hiệu

Nhà sản xuất

 

Hợp Đồng Nguyên Tắc Mẫu
Hợp Đồng Nguyên Tắc Mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

--------------------


HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

(V/v Góp vốn cổ đông và Thực hiện dự án “X tại xã … huyện ….. tỉnh ……”)

 

- Căn cứ Luật dân sự năm 2005;

- Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng của mỗi bên.

Hôm nay, ngày …..tháng …..năm 20…., tại trụ sở Công ty cổ phần đầu tư xây ….., Chúng tôi gồm có:

BÊN A            :           CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ……….

Địa chỉ trụ sở  :           Số ….., đường ….., phường ……, thành phố …………….

Người đại bởi :            Ông …………………..                      Chức vụ:  Giám đốc

CMTND số     :           …………  Ngày cấp: ……/…../20…. Nơi cấp: CA tỉnh ……………..

HKTT tại        :           Số ……, đường ……., phường …….., thành phố ………………….....

Mã số doanh nghiệp: …………….. Do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh ……….. đăng ký thay đổi lần thứ …. ngày …. Tháng ….. năm …..

Số tài khoản    :           …… tại P.Giao dịch số ….., Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ...

BÊN B            :           CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG …

Đại diện bởi    :           Ông …………….       Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ            :           Số …., liền kề ….., phường ……, quận …….., thành phố Hà Nội.   

Mã số thuế      :           ………………………………….

Hai bên thống nhất thỏa thuận cụ thể các nguyên tắc thực hiện hợp đồng như sau:

  1. Bên A đại diện là Ông ………………. cam kết góp vào Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương Mại …………….. số tiền là: ...000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: ……. đồng chẵn). Tỷ lệ phần vốn góp sẽ được quy đổi trên vốn điều lệ của Bên B.
  2. Bên A thống nhất giao cho Bên B đại diện đàm phán, tìm kiếm nguồn vốn hợp pháp, phù hợp để thực hiện dự án: “Nhà máy nước sạch 10.500 m3 ngày/đêm tại xã ….. huyện …… tỉnh ……”.
  3. Bên A góp cho bên B số tiền: …000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: …. triệu đồng chẵn) để trở thành cổ đông của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại …. Bên B dùng số tiền của Bên A góp để triển khai thực hiện việc đàm phán, tìm kiến nguồn vốn thực hiện dự án. Thời gian thực hiện tiếp cận nguồn vốn vay đến hết quý …. năm 20…. Số tiền còn lại sẽ được Bên A chuyển cho Bên B sau ….. tháng kể từ ngày ký hợp đồng này. Bên A cam kết chuyển nhượng cho Bên B …..% (…phần trăm) trên tổng số vốn được giải ngân theo giá trị phần vốn vay theo tiến độ giải ngân của dự án trên. Bên A và Bên B có quyền đối trừ hoặc chuyển nhượng phần vốn đã góp cho nhau.
  4. Bên B có trách nhiệm tìm kiếm nguồn vốn hợp pháp phù hợp đầu tư dựa trên hồ sơ do Bên A cung cấp, số tiền vay (dự kiến) để thực hiện dự án trên là: …..000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: ………….. mươi tỷ đồng chẵn) với mức lãi suất …..%/Năm; thời gian vay là ….năm và thời gian ân hạn là … năm.
  5. Các Bên cam kết các thông tin cung cấp là đúng và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam khi thực hiện dự án.

Hợp đồng nguyên tắc được lập cùng ngày ký, bao gồm ….. trang và được lập thành …..bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 bản làm căn cứ thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

……………………………

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

…………………………………..

Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng

Tư Vấn Luật - Soạn thảo Hợp đồng đòi hỏi rất nhiều kỹ năng cùng những hiểu biết chuyên sâu về các qui định pháp Luật có liên quan. Việc soạn thảo Hợp đồng không những đảm bảo lợi ích của các bên trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để từ đó có thể điều chỉnh các điều khoản  hợp đồng phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và qui định của Pháp luật.

Người tư vấn, soạn thảo hợp đồng không những đảm bảo lợi ích của các bên trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro sẽ xảy ra trong tương lai để có thể điều chỉnh các điều khoản  hợp đồng phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và qui định của pháp luật.

Hơn vậy, vai trò của hợp đồng trong các giao dịch của doanh nghiệp ngày càng quan trọng bởi các đối tác trong hợp đồng của doanh nghiệp hầu hết là các doanh nhân chuyên nghiệp, rất am hiểu luật về các vấn đề liên quan đến nội dung của hợp đồng cũng như các qui định liên quan đến hợp đồng vô hiệu, giải quyết tranh chấp.

 

Với những chuyên gia tư vấn am hiểu pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại,thương mại quốc tế có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn hợp đồng. Thông qua quá trình tư vấn Luật đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng đồng thời lường trước những vấn đề có thể phát sinh trong quan hệ giao kết nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong các giao dịch.

 

Hiện tại chúng tôi đi sâu nghiên cứu và cung cấp dịch vụ tư vấn đối với các loại hợp đồng sau:


-    Hợp đồng liên doanh;
-    Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC);
-    Hợp đồng thương mại - dịch vụ
-    Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
-    Hợp đồng nhượng quyền thương mại, thương hiệu;
-    Hợp đồng mua bán, cho thuê;
-    Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản;
-    Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, cổ phiếu, cổ phần;
-    Hợp đồng ngoại thương;
-    Và các loại hợp đồng dân sự khác…

 

Dịch vụ tư vấn hợp đồng, cung cấp bao gồm:

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan và nắm bắt những mong muốn của Quý khách đối với lĩnh vực mà Quý khách hàng ký kết;

- Trên cơ sở những mong muốn của khách hàng sẽ chuẩn bị cơ sở pháp lý điều chỉnh lĩnh vực mà khách hàng ký kết;

- Tiên lượng tối đa có thể những tình huống có thể xẩy ra khi khách hàng ký kết một hợp đồng cụ thể, đồng thời đưa ra những ý kiến pháp lý để khách hàng đánh giá, quyết định những vấn đề khi đàm phán hợp đồng;

- Cử Luật sư tham gia đàm phán hợp đồng cùng với khách hàng;

- Soát xét, bình luận và đưa ra ý kiến pháp lý đối với dự thảo hợp đồng do đối tác của khách hàng xây dựng nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của khách hàng khi ký kết hợp đồng;

- Cử Luật sư cùng với khách hàng soát xét lại lần cuối cùng trước khi khách hàng ký kết hợp đồng với đối tác.

 

Tư vấn về cách thức giao kết hợp đồng; 
-       Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng;
-       Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng;
-       Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng;
-       Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng;  
-       Sửa đổi đề nghị; 
-       Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng;  
-       Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng;
-       Hình thức hợp đồng.

Tư vấn xây dựng nội dung của hợp đồng
-       Phương thức thoả thuận số lượng, chất lượng sản phẩm;
-       Phương thức xây dựng giá và phương thức thanh toán;
-       Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
-       Các quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
-       Thời điểm nên giao kết hợp đồng
-       Các quy định về trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng;
-       Các trường hợp Hợp đồng vô hiệu;
-       Mức phạt vi phạm hợp đồng phù hợp;
-       Xây dựng Phụ lục hợp đồng  
-       Các nội dung khác có liên quan:

Tư vấn sửa đổi nội dung của hợp đồng
-       Tư vấn các quy định của pháp luật về sửa đổi nội dung hợp đồng;
-       Tư vấn cách thức sửa đổi nội dung hợp đồng: trong trường hợp không có người làm chứng, có người làm chứng và trong trường hợp hợp đồng được công chứng, chứng thực.

Tư vấn chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng
-       Tư vấn các trường hợp được chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật;
-       Tư vấn phương thức chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng để đảm bảo tối đa quyền lợi cho khách hàng;

Tư vấn khởi kiện bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong quan hệ hợp đồng
-       Tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền lợi;
-       Tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện;
-       Đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trước cơ quan có thẩm quyền;

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

      Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
Thuê luật sư làm hợp đồng
Thuê luật sư làm hợp đồng

Thuê luật sư làm hợp đồng

Thuê luật sư làm hợp đồng, thông thường các hoạt động kinh doanh hay dịch vụ các bên sử dụng những mẫu thông thường, tuy nhiên luôn tiềm ẩn rủi ro bởi phần lớn do nhân viên của công ty, không phải là người chuyên nghiệp như luật sư để có thể tham gia tư vấn, soạn thảo những hợp đồng tốt nhất, điều lệ, quy chế, đơn từ…

Thuê luật sư làm hợp đồng kinh tế, có lẽ từ hợp đồng kinh tế đã ăn sâu vào trong suy nghĩ từ khi có Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, tuy nhiên hiện nay các lĩnh vực thương mại đã được thay thế, do đó trong quá trình thương mại, làm ăn, kinh doanh, buôn bán, thì các quyền và nghĩa vụ phải được thể hiện trên hợp đồng cụ thể, các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng là căn cứ giải quyết tất cả các tranh chấp, chính vì lẽ đó nên luật sư rất cần cho việc soạn thảo hợp đồng kinh tế.

Thuê luật sư soạn thảo hợp đồng thương mại, theo quy định của Luật Thương mại thì có thể là thương mại hàng hóa hoặc thương mại dịch vụ. Đố với các hợp đồng thương mại hàng hóa như: Hợp đồng mua bán, hợp đồng đại lý, hợp đồng gia công, hợp đồng trao đổi… luôn tiềm ẩn những rủi ro pháp lý mà cần phải có sự can thiệp của luật sự. Đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ, các hợp đồng dịch vụ luôn phát sinh tranh chấp, bởi lẽ có những hợp đồng dịch vụ sẽ có định lượng, có hợp đồng định tính do đó việc tranh chấp là không thể tránh khỏi, để giảm bớt rủi ro và tổn thất, các luật sư sẽ soạn thảo các hợp đồng sao cho chặt trẽ nhất.

Thuê luật sư làm hợp đồng đặt cọc, có lẽ đặt cọc là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được thịnh hành và áp dụng rộng rãi nhất, đặc biệt trong lĩnh vực nhà đất. Để bảo đảm sự an toàn trong toàn bộ quá trình thực hiện các nghĩa vụ, đặc cọc như một phương thức hữu hiệu nhất để có thể đảm bảo các kết giữa các bên sẽ được thực hiện. Đối với đặt cọc, các bên có thể đương nhiên được phạt gấp 1 lần giá trị đặt cọc, nhưng cũng có thể phạt gấp nhiều lần nếu các bên có thỏa thuận.

Thuê luật sư soạn thảo di chúc, di chúc là ý trí cá nhân của một người nhằm chuyển dịch tài sản của mình cho người khác sau khi chết, để hiểu thế nào là một di chúc hợp pháp về cả hình thức lẫn nội dung, cũng như để xác lập một di chúc có căn cứ pháp luật, trong khi phần lớn những người làm di chúc là người già, tuổi cao, sức yếu do đó sự hộ trợ của luật sư luôn là cần thiết, bởi không chỉ dừng lại ở việc soạn thỏa, luật sư có có những tư vấn pháp lý bổ ích trong việc lập di chúc.

Thuê luật sư soạn thảo quy chế, quy chế đối với hoạt động của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, để làm thế nào có một hệ thống quy chế, nội quy của doanh nghiệp đúng luật, đúng với luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các văn bản pháp luật liên quan, để quy chế có thể trở thành Luật của Công ty thì luật sư là người thích hợp nhất để giúp doanh nghiệp việc này. Bởi những quy định này mang tính chung và nội bộ, do đó nếu không chính xác thì ngay bản thân doanh nghiệp cũng có nguy cơ phát sinh tranh chấp khiếu kiện từ người lao động của chính doanh nghiệp.

Luật sư soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh, việc các doanh nghiệp thực hiện các dự án hay các hợp tác đầu tư luôn là mục tiêu chính, tuy nhiên các dự án lại có sự hợp tác với nhau, nhiều khi không rõ ràng hoặc có sự hiểu nhầm về nhau sẽ dẫn đến thiệt hại lớn về kinh tế. Để tạo điều kiện an tâm cho hoạt động đầu tư và kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, luật sư sẽ luôn là chỗ dựa tin cậy khi đưa ra các hợp đồng, các thỏa thuận để sao cho việc hợp tác an toàn và bảo đảm quyền lợi các bên.

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

      Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

Luật Sư Chuyên Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Tế
Luật Sư Chuyên Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Tế

Tư vấn soạn thảo hợp đồng nói chung và hợp đồng thương mại nói riêng yêu cầu rất nhiều kỹ năng cùng những hiểu biết chuyên sâu của các qui định pháp luật có liên quan.

Khi tư vấn hợp đồng, người tư vấn soạn thảo hợp đồng không những đảm bảo lợi ích của các bên trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro sẽ xảy ra trong tương lai để có thể điều chỉnh các điều khoản  hợp đồng phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và qui định của pháp luật.

Hơn vậy, vai trò của hợp đồng trong các giao dịch của doanh nghiệp ngày càng quan trọng bởi các đối tác trong hợp đồng của doanh nghiệp hầu hết là các doanh nhân chuyên nghiệp, rất am hiểu luật về các vấn đề liên quan đến nội dung của hợp đồng cũng như các qui định liên quan đến hợp đồng vô hiệu, giải quyết tranh chấp.

Với đội ngũ luật sư am hiểu pháp luật kinh doanh, thương mại, có nhiều kinh nghiệm thực tế về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Luật Việt An sẽ hỗ trợ khách hàng toàn diện trong vấn đề tư vấn soạn thảo hợp đồng, giúp khách hàng trong quá trình thương thảo, ký kết, thực hiện hợp đồng trong kinh doanh.

Dịch vụ của Luật sư Gia Đình trong lĩnh vực tư vấn hợp đồng
  • Tư vấn các qui định của pháp luật và việc áp dụng trong thực tiễn liên quan đến các điều khoản trong các loại hợp đồng của doanh nghiệp;
  • Tham gia đàm phán hợp đồng,
  • Tư vấn và tham gia các giai đoạn thương thảo để thực hiện ký kết hợp đồng cùng doanh nghiệp;
  • Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của doanh nghiệp từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn thảo và ký kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cân bằng được lợi ích của các bên trong hợp đồng;
  • Thẩm định các nội dung trong bản dự thảo hợp đồng của doanh nghiệp với các đối tác theo các yêu cầu của doanh nghiệp và theo qui định của pháp luật;
  • Soạn thảo hợp đồng trên cơ sở các yêu cầu của doanh nghiệp và theo qui định của pháp luật, đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng và cân bằng lợi ích của các bên trong hợp đồng;
  • Tư vấn pháp lý các vấn đề liên quan khác trên cơ sở các qui định của pháp luật về hợp đồng theo yêu cầu của doanh nghiệp;
  • Tư vấn, giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Tư vấn, giải thích nội dung liên quan đến hợp đồng cho doanh nghiệp;
  • Tư vấn toàn diện các vấn đề liên quan đến hợp đồng của doanh nghiệp.
Các loại hợp đồng  thường xuyên tư vấn soạn thảo cho doanh nghiệp
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng góp vốn công ty;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng liên doanh;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng đại lý;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng môi giới;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê nhà;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng vay vốn;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng ủy quyền
  • Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng dịch vụ;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng ủy thác hàng hóa;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng lao động;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn.

Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Hợp Đồng
Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Hợp Đồng

Hợp đồng là hình thức thể hiện ý chí của mỗi bên khi xác nhận bất kì một giao dịch nào. Trong đời sống kinh tế - xã hội, hợp đồng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều tranh chấp về hợp đồng đã xảy ra vì nhiều lý do khác nhau. Nhiều trường hợp các bên có thể tự giải quyết nhưng đối với nhiều hợp đồng có tính phức tạp cao, các bên không thể tự điều hòa quyền và lợi ích của nhau, lúc này rất cần sự tư vấn của các Luật sư giàu kinh nghiệ

 

1. Các loại tranh chấp hợp đồng thường gặp

 

  1. Tranh chấp trong Hợp đồng vay tiền, hợp đồng mượn tài sản;

  2. Tranh chấp trong Hợp đồng hợp đồng đặt cọc, thuê, mua bán, chuyển nhựợng, chuyển đổi, tặng cho, thế chấp đất đai – nhà ở;

  3. Tranh chấp trong Hợp tác kinh doanh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất….;

  4. Tranh chấp trong Hợp đồng xây dựng, hợp đồng dịch vụ khác;

  5. Tranh chấp trong Hợp đồng lao động;

  6. Tranh chấp trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

  7. Tranh chấp trong Hợp đồng bảo hiểm;

  8. Tranh chấp trong Hợp đồng liên doanh – liên kết;

  9. Tranh chấp trong Hợp đồng mua bán hàng hóa;

  10. Tranh chấp trong Hợp đồng thương mại quốc tế;

  11. Tranh chấp trong một số hợp đồng khác.

 

2. Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Luật Hiếu Gia

 

 

  1. Tư vấn hợp đồng về cách thức giải quyết tranh chấp, đưa ra các đánh giá về thế mạnh và hạn chế của các bên trong tranh chấp. Từ đó đưa ra những phương án có thể áp dụng để giải quyết trong quá trình đàm phán, hòa giải, khởi kiện.

  2. Trường hợp khách hàng muốn tiến hành khởi kiện thì luật sư của Luật sư Gia Đình sẽ hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng về trình tự, thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, các lưu ý về điều kiện, tư cách chủ thể khi tiến hành khởi kiện và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án cấp có thẩm quyền. Tiến hành kiến nghị tới các cơ quan tiến hành tố tụng khi phát hiện có sự vi phạm trong quá trình tố tụng: Ban hành quyết định không đúng trình tự, thủ tục,… Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

  3. Tiến hành điều tra thu thập chứng cứ, tài liệu, đánh giá kiểm tra chứng cứ, tài liệu,…

  4. Soạn thảo đơn từ và các giấy tờ khác có liên quan cho khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp. Gặp gỡ, tiếp xúc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

  5. Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ luật sư là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài VOV Giao Thông, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
Mẫu Hợp Đồng Độc Quyền Ca Sĩ, Diễn Viên
Mẫu Hợp Đồng Độc Quyền Ca Sĩ, Diễn Viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ CA SĨ/DIỄN VIÊN ĐỘC QUYỀN

Hợp đồng quản lý diễn viên độc quyền (sau đây gọi là "Hợp đồng") này được lập vào ngày .......... tháng ........... năm .......... tại .............................. và có giá trị ràng buộc giữa Các Bên:

 Bên A (Bên quản lý) Công ty :

 Mã số thuế : Địa chỉ trụ sở :

Số tài khoản :

Tại Ngân hàng :

Người đại diện theo PL :

CMND số :

Chức vụ :

Bên B (Bên Diễn viên) Ông/bà :

 CMND số :

Địa chỉ thường trú :

Địa chỉ tạm trú :

Mã số thuế :

Số tài khoản : Tại Ngân hàng :

Đối với phạm vi của Hợp đồng, Bên A và Bên B gọi chung là "Các Bên". Các Bên thỏa thuận và đồng ý với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Các bên xác định đối tượng Hợp đồng như sau: Bên A quản lý độc quyền bên B làm diễn viên/ca sĩ độc quyền mục đích thực hiện công việc với những nội dung được mô tả như sau:

Theo mô hình ca sĩ trong nhóm nhạc và ca sĩ đơn.

Bên B là đại diện duy nhất cho bên A trong tất cả các hoạt động nghệ thuật và quảng bá, và hoạt động phát sinh doanh thu dựa trên hình ảnh và thương hiệu cá nhân từ bên B

 Công việc cần thực hiện : …………………………………

 

ĐIỀU 2: THỜI HẠN

Thời hạn hợp đồng là 04 (bốn) năm bắt đầu kể từ ngày kí kết hợp đồng.

 

ĐIỀU 2: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Hợp đồng có giá trị: …………..( ………………….đồng ).

Số tiền đầu tư trên dành cho các mảng đào tạo, sản xuất hình ảnh, video, âm nhạc, truyền thông, các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, k

 

hoản thù lao mà Bên A được hưởng trong khi thực hiện công việc; - Khoản phí Liên quan đến vấn đề sở hữu trí tuệ theo khoản 3, Điều 4 của Hợp đồng; - Các chi phí như chi phí ăn uống, chi phí thuê nhà trong quá trình thực hiện công việc.

 2. Phương thức thanh toán: ……………………………….

ĐIỀU 3: THỎA THUẬN ĐỘC QUYỀN

1. Trong thời gian thuê được quy định Điều 1 của Hợp đồng, Bên B không được thực hiện các công việc khác có tính chất giống hoặc liên quan đến công việc được quy định trong Điều 1 của Hợp đồng;

 2. Trong trường hợp, Bên B muốn thực hiện các công việc ngoài các công việc quy định tại Điều 1 của Hợp đồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

3. Thời gian gửi văn bản trước vòng 30 ngày kể từ ngày Bên B bắt đầu thực hiện hiện các công việc ngoài các công việc quy định trong Hợp đồng

4. Bên A có nghĩa vụ phải trả lời bằng văn bản cho Bên B về yêu cầu của Bên A, trong vòng 30 ngày, kể từ ngày Bên A nhận được văn bản theo khoản 3 của điều này.

ĐIỀU 4: THỎA THUẬN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

 Các Bên thỏa thuận về Quyền sở hữu trí tuệ như sau:

1. Bên A là chủ sở hữu của hình ảnh, video, bản thu âm, ghi hình mà Bên B đã tạo ra khi thực hiện công việc được quy định tại Điều 1 của Hợp đồng.

2. Bên A toàn quyền sử dụng hình ảnh, video, bản thu âm, ghi hình quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Bên B sẽ được nhận được 1(một) khoản phí do Bên A chi trả và được tính vào phí dịch vụ theo Điều 2 của Hợp đồng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

1.     Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a. Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện công việc theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng;

b. Cung cấp đầy đủ những thông tin, tài liệu cho Bên B thực hiện công việc theo quy định của Hợp đồng;

 c. Thanh toán đầy đủ phí dịch vụ cho Bên B theo quy định tại Khoản 2.1 của Hợp đồng;

d. Toàn quyền sử dụng hình ảnh, video, bản thu âm, ghi hình quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Hợp đồng.

 e. Giữ bí mật thông tin theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng.

 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

 a. Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ những thông tin, tài liệu liên quan đến công việc;

b. Được trả đầy đủ phí dịch vụ;

c. Thực hiện công việc theo nội dung được mô tả tại Điều 1 của Hợp đồng;

d. Không được thực hiện công việc khác theo quy định tại Khoản 3.1 của Hợp đồng;

e. Giữ bí mật thông tin theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng.

ĐIỀU 6: XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

 1. Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;

2. Trường hợp một bên hoặc Các Bên vi phạm Hợp đồng do nguyên nhân Bất khả kháng quy định tại điều 8 của Hợp đồng, Bên vi phạm hoặc Các Bên không phát sinh bất kì trách nhiệm nào.

 ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau:

 1. Một bên có hành vi vi phạm các điều khoản cơ bản của Hợp đồng và không khắc phục vi phạm trong thời hạn kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản của Bên bị vi phạm. Thời hạn quy định do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì thời hạn quy định là 90 (chín mươi) ngày;

2. Theo thỏa thuận giữa các Bên;

3. Các Bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác;

4. Một bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn quy định tại Điều 1 của Hợp đồng;

ĐIỀU 8: BẤT KHẢ KHÁNG

 Không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ sự chậm trễ hay vi phạm bào trong việc thực hiện bất cứ nội dung nào của hợp đồng này trong trường hợp những chậm trễ hay vi phạm đó gây ra bởi các sự kiện cháy nổ, bão lụt, chiến tranh, cấm vận, yêu cầu của chính phủ, quân đội, thiên tai, hay các nguyên nhân khác tương tự vượt khỏi tầm kiểm soát của mỗi bên và Bên vi phạm và/hoặc chậm trễ không có lỗi (sau đây gọi là các "Sự kiện bất khả kháng"). Bên chịu ảnh hưởng bởi các Sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày Sự kiện bất khả kháng bắt đầu tác động lên việc thực hiện hợp đồng của Bên bị ảnh hưởng. Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng của một bên bị chậm trễ quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày bên không bị ảnh hưởng nhận được thông báo theo quy định này, bên không bị ảnh hưởng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bên kia. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ thông báo cho bên kía về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

 ĐIỀU 9: BẢO MẬT THÔNG TIN

Mỗi bên sẽ giữ bảo mật tuyệt đối đối với tất cả các thông tin thảo luận và đàm phán giữa Các Bên liên quan đến nội dung và sự tồn tại của Hợp đồng, không tiết lộ các thông tin đó cho bất kì bên thứ ba nào ngoại trừ các giám đốc, nhân viên, đối tác, bên cung cấp dịch vụ và bên tư vấn thuế, đầu tư, tài chính, luật trên nguyên tắc cần phải biết hoặc trong trường hợp theo yêu cầu của pháp luật phải cung cấp, và sẽ không công khai các thông tin đó mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của bên còn lại.

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 Bất kỳ tranh chấp nào giữa các bên phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng bao gồm nhưng không hạn chế các vấn đề liên quan đến hình thức, thực hiện hợp đồng, vi phạm, hiệu lực hay bất kỳ nội dung của Hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng đàm phán giữa các bên trên tinh thần thiện chí, trung thực. Trong trường hợp, một bên không muốn hoặc các bên không thể giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp thương lượng, hoà giải trong thời hạn (30) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, Các Bên đồng ý đưa tranh chấp ra giải quyết tại toà án có thẩm quyền.

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Mọi sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng phải được lập thành văn bản và cí chữ ký xác nhận của người đại diện hợp pháp của Các bên;

2. Các bên đã đọc và hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng.

3. Hợp đồng này được lập thành 04 bản chính, gồm 02 (hai) bản tiếng Việt và 02 (hai) bản tiếng Anh, các bản này có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản tiếng Anh và 01 (một) bản tiếng Việt. Trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa hai bản dịch, bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng.

4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí kết hợp đồng.


Quy Định Về Hợp Đồng Vô Hiệu
Quy Định Về Hợp Đồng Vô Hiệu

Phân loại Hợp đồng vô hiệu

  • Căn cứ vào thủ tục tố tụng để tuyên bố Hợp đồng vô hiệu

Căn cứ vào tính chất trái pháp luật của Hợp đồng xâm phạm đến quyền lợi của ai, pháp luật sẽ quy định những thủ tục tố tụng và thời hiệu khởi kiện dân sự tương ứng với từng loại Hợp đồng vô hiệu đó.

Các Hợp đồng xâm phạm đến lợi ích công thì đương nhiên vô hiệu.

Các Hợp đồng xâm phạm tới lợi ích tư thì có 2 yêu cầu: (i) khi có đơn yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan; (ii) có quyết định của Tòa án. Dựa vào căn cứ phân loại này, người ta chia HỢp đồng vô hiệu thành 2 loại: Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối và Hợp đồng vô hiệu tương đối.

  • Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối

Là những Hợp đồng bị xem là đương nhiên vô hiệu do việc xác lập Hợp đồng là trái pháp luật, xâm phạm tới lợi ích của nhà nước hoặc lợi ích công cộng.

Hộp đồng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị coi là vô hiệu tuyệt đối:

  • Hợp đồng vô hiệu do giả tạo
  • Hợp đồng có nội dung, mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật
  • Hợp đồng có nội dung, mục đích trái đạo đức xã hội
  • Hợp đồng không đúng hình thức do pháp luật quy định và đã được Tòa án cho các bên thời hạn để thực hiện đúng quy định về hình thức này nhưng hết thời hạn đó mà các bên vẫn chưa thực hiện; hoặc trường hợp pháp luật có quy định về Hợp đồng vi phạm hình thức nhưng các bên chưa thực hiện Hợp đồng và các bên có tranh chấp thì Hợp đồng bị xem là vô hiệu.

Một Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối thì không giải quyết theo yêu cầu của các bên. Mọi trường hợp đều giải quyết theo quy định của pháp luật và không được hòa giải, không có quyền công nhận giá trị pháp lý của Hợp đồng trong quá trình thụ lý và giải quyết tranh chấp về Hợp đồng hoặc các nội dung pháp lý có liên quan.

Lưu ý: Thời hiệu kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối là không hạn chế: có thể khởi kiện bất cứ lúc nào, kể từ khi Hợp đồng được xác lập.

  • Hợp đồng vô hiệu tương đối

Là những Hợp đồng được xác lập, nhưng có thể bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan.

Sự vô hiệu tương đối là ở chổ: giao dịch dân sự đó “ có thể vô hiệu” hay “ không đương nhiên bị xem là vô hiệu” vì nó chỉ xâm hại trực tiếp tới quyền lơi hợp pháp của cá nhân của từng bên chủ thể tham gia. Do đó, Hợp đồng này nếu không có sự xem xét của Tòa án thì vẫn có hiệu lực. Trong trường hợp muốn tiêu hủy Hợp đồng này, các bên phải yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tư pháp thông thường chứ Hợp đồng không đương nhiên bị xem là vô hiệu.

Các trường hợp dẫn đến giao dịch dân sự vô hiệu tương đối:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không có năng lực hành vi tương ứng với đòi hỏi của pháp luật đối với loại giao dịch đó;
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do bị đe dọa;
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do lừa dối;
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn;
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do một người xác lập trong tình trạng người đó không nhận thức, điều khiển được hành vi của mình.

Lưu ý: thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu tương đối là 1 năm tính từ ngày giao dịch dân sự đó được xác lập.

 

  • Căn cứ vào phạm vi ( phần nội dung ) bị vô hiệu
  • Hợp đồng vô hiệu toàn bộ

Là Hợp đồng có toàn bộ nội dung vô hiệu, hoặc tuy chỉ có một phần nội dung vô hiệu nhưng phần đó lại ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng.

Khi có những căn cứ cho là toàn bộ điều khoản của Hợp đồng vô hiệu, thì Hợp đồng vô hiệu toàn bộ. Căn cú làm cho Hợp đồng vô hiệu có thể xuất phát từ sự vi phạm nội dung Hợp đồng, nhưng cũng có thể là những căn cứ khác như: mục đích, năng lực giao kết Hợp đồng, Hợp đồng giả tạo,…

Lưu ý, có những Hợp đồng vô hiệu toàn bộ nhưng đối với một số điều khoản được các bên thỏa thuận ghi trong Hợp đồng có vai trò độc lập với Hợp đồng, thì khi Hợp đồng vô hiệu toàn bộ các điều khoản đó cũng có thể được công nhận có hiệu lực nếu đủ các điều kiện luật định mà không lệ thuộc vào hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng.

  • Hợp đồng vô hiệu từng phần ( vô hiệu một phần)

Là những Hợp đồng được xác lập mà có một phần nội dung của nó không có giá trị pháp lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của Hợp đồng đó.

Đối với một Hợp đồng vô hiệu từng phần, ngoài phần vô hiệu không được áp dụng, các phần còn lại vẫn có giá trị thi hành, nên các bên vẫn phải tiếp tục thi hành trong phạm vi phầm Hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

  • Căn cứ vào điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng

Dựa vào dấu hiệu này có thể phân Hợp đồng vô hiệu thành các trường hợp sau:

  • Hợp đồng vô hiệu do người tham gia là cá nhân không có năng lực hành vi ân sự;
  • Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm, đạo đức xã hội;
  • Hợp đồng vô hiệu do không có sự tự nguyện của chủ thể;
  • Hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức, nếu pháp luật có quy định về hình thức của Hợp đồng là điều kiện bắt buộc.
  • Căn cứ vào mức độ vượt quá phạm vi đại diện của người đại diện

Một trong các điều kiện quan trọng để công nhận Hợp đồng có hiệu lực là tư cách đại diện hợp pháp( đại diện theo pháp luật hoặc ủy quyền) của hộ gia đìn h, tổ hợp tác, tổ chức hoặc cá nhân. Trong nhiều trường hợp, khi việc tham gia xác lập Hợp đồng thay cho người thứ ba không dựa trên các trường hợp đại diện luật định thì Hợp đồng đó có thể bị vô hiệu

  • Hợp đồng vô hiệu do người đại diện xác lập vượt quá phạm vi đại diện

Thường thì đây là Hợp đồng được xác lập bởi người đại diện hợp pháp, nhưng do người đại diện đã xác lập Hợp đồng trên thực tế vượt quá phạm vi đại diện. Người trực tiếp tham gia Hợp đồng tuy có tư cách đại diện hợp pháp nhưng nội dung Hợp đồng do họ xác lập có một phần giá trị, mức độ, phạm vi vượt quá giới hạn được ghi trong Hợp đồng ủy quyền hoặc được quy định trong loại đại diện tương ứng.

Hợp đồng được xác lập vượt quá phạm vi đại diện thì phần vượt quá phạm vi đại diện đó bị vô hiệu, trừ trường hợp người được đại diện biết mà không phản đối.

  • Hợp đồng vô hiệu do người giao kết không có quyền đại diện

Hợp đồng vô hiệu do người trực tiếp giao kết không có tư cách đại diện hoặc tuy có tư cách đại diện nhưng đã giao kết, thực hiện Hợp đồng không thuộc công việc mà họ được phép đại diện

Cũng bị xem là không có tư cách đại diện nếu người đại diện đưa ra những tuyên bố ý chí trái với ý chí của người được đại diện, làm những việc không thuộc đối tượng của quan hệ đại diện.

3. Hậu quả pháp lý của Hợp đồng vô hiệu

  • Về giá trị pháp lý của Hợp đồng

Hợp đồng vô hiệu có hệ quả là: ( i) không làm phát sinh, không ràng buộc hiệu lực giữa các bên; ( ii) làm cho Hợp đồng không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao kết, cho dù Hợp đồng đã được thực hiện trên thực tế hay chưa 

  • Về mặt lợi ích vật chất

Khi Hợp đồng bị vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng bên đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có qua định khác.

  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do Hợp đồng bị vô hiệuTrách nhiệm bồi thường thiệt hại trong Hợp đồng không bao gồm việc bồi thường các thiệt hại về tinh thần. Việc bồi thường thiệt hại do Hợp đồng vô hiệu không phải là một loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong Hợp đồng, nên vấn đề bôi thường thiệt hại về tinh thần có thể được xem xét.
  • Xử lý các khoản lợi thu được từ Hợp đồng vô hiệu

Hoàn trả các lợi ích thu được từ Hợp đồng vô hiệu.

Những hoa lợi, lợi tức thu được từ việc tuyên bố Hợp đồng vô hiệu, nếu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu thì chủ sở hữu được nhận lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi Hợp đồng bị vô hiệu

Trong một số trường hợp, tuy bên có quyền bị vi phạm được yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nhưng Tòa án có thể xem xét để bảo vệ quyền lợi của người ngay tính ( Điều 138 BLDS 2005):

  • Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 257 BLDS.
  • Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ban gay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

4. Hợp đồng bị vô hiệu trong các trường hợp cụ thể

  • Hợp đồng vô hiệu do nội dung, mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Đây là Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối.

Tài sản là đối tượng của Hợp đồng hoặc các thu nhập, hoa lợi, lợi tức thu được nếu là đối tượng trực tiếp của hành vi phạm tội, có thể bị tịch thu sung công quỹ, trừ trường hợp đó là tài sản, hoa lợi, lợi tức thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác thì được giải quyết trả lại cho nạn nhân.

Nếu do các bên cùng có lỗi thì tự chịu thiệt hại; một bên bị thei6t5 hại do lỗi của bên kia thì bên có lỗi phải gành chịu tránh nhiệm bồi thường.

  • Hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Nếu là Hợp đồng giả tạo dạng tưởng tượng thì bị vô hiệu tuyệt đối.

Nếu là Hợp đồng giả tạo dạng giả cách, thì Hợp đồng bị che giấu có thể có hiệu lực nếu tuân thủ các quy định chung về điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng.

  • Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ về hình thức

Theo Điều 401 và 134 BLDS 2005, Hợp đồng vô hiệu về hình thức khi pháp luật có quy định Hợp đồng phải làm bằng hình thức xác định, nhưng các bên không thực hiện đúng quy định về hình thức đó. Tuy vậy, Hợp đồng không lập đúng hình thức đó không vô hiệu mà bị coi là “ chưa có giá trị pháp lý”.

Luật sư tư vấn soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng:

    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng kinh tế,
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng thương mại,
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng đầu tư,
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng dân sự,
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng lao động,
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng hợp tác kinh doanh,
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng liên doanh,
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng mua bán hàng hóa,
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng bảo đảm bí mật…
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng li-xăng;
    – Tư vấn soạn thảo Hợp đồng mua bán;
    – Tư vấn soạn thảo các loại hợp đồng khác theo yêu cầu của khách hàng…

  • Tư vấn hợp đồng và soạn thảo hợp đồng trong các lĩnh vực theo yêu cầu, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
  • Rà soát các dự thảo hợp đồng cho các giao dịch dân sự, dự án đầu tư kinh doanh; phân tích rủi ro pháp lý đối với mỗi giao dịch để khách hàng quyết định giao kết hoặc không giao kết.
  • Thẩm định và cho ý kiến pháp lý đối với các hợp đồng đã ký kết và đang trong quá trình thực hiện; lưu ý và cảnh báo các rủi ro; đề xuất giải pháp khắc phục, sửa đổi hợp đồng.
  • Đại diện theo ủy quyền tham gia thương lượng, đàm phán ký kết hợp đồng hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
  • Cung cấp dịch vụ xác nhận của luật sư đối với các văn bản tư vấn hợp đồng; Hỗ trợ thực hiện công chứng các hợp đồng kinh tế, dân sự.
  • Theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng sau khi ký kết để đảm bảo quyền lợi của khách hàng; đôn đốc khách hàng thực hiện các quyền và tuân thủ các nghĩa vụ hợp đồng, tránh các thiệt hại có thể phát sinh.
  • Đại diện khách hàng làm việc với đối tác để giải quyết các vướng mắc, tranh chấp quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, chấm dứt hợp đồng.
  • Tư vấn và cử luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong các vụ việc tranh chấp hợp đồng tại cơ quan tòa án, trọng tài.
Quy trình sử dụng dịch vụ với chúng tôi.
  • Bước 1: Trao đổi sơ bộ với khách hàng để thu thập thông tin liên quan đến vụ việc.
  • Bước 2: Gửi đề xuất dịch vụ pháp lý và dự thảo hợp đồng dịch vụ pháp lý.
  • Bước 3: Đàm phán ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và phương thức cung cấp dịch vụ.
  • Bước 4: Triển khai công việc theo hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết.

12»

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI HẸN GẶP
 LUẬT SƯ TƯ VẤN:
 0972238006 - 
028.38779958
Hỗ trợ trực tuyến:
Yahoo: Yahoo
Skype: Skype
0972238006
Hợp Đồng Tặng Cho Tài Sản Nhà Đất
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luat su nha dat
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Luật sư chuyên giải quyết thuận tình ly hôn tại tphcm | Luật sư chuyên đại diện ủy quyền ly hôn | Luật sư chuyên soạn thảo các loại hợp đồng | Luật sư ly hôn tại Tân Bình, Gò Vấp | Luật sư chuyên đại diện cho doanh nghiệp tại tòa án | Văn phòng luật sư tư vấn | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất với người nước ngoài | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất cho việt kiều tại sài gòn | Luật sư chuyên khởi kiện tranh chấp thừa kế | Luật sư chuyên khởi kiện thu hồi nợ | Luật sư chuyên làm giấy tờ nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi tại thành phố hồ chí minh | Dịch vụ sang tên sổ đỏ sổ hồng | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà xưởng | Tư vấn người nước ngoài ly hôn với người việt nam | Luật sư giỏi về thừa kế tại tphcm | Luật sư tư vấn luật đất đai | Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị hại trong vụ án hình sự | Luật sư chuyên tư vấn chia tài sản sau khi ly hôn | Luật sư pháp chế doanh nghiệp | Phí thuê luật sư ly hôn tại tphcm | Tư vấn thủ tục nhận thừa kế nhà đất | Luật sư cho việt kiều và người nước ngoài | Luật sư giỏi chuyên tố tụng | Luật sư cho công ty tại quận 6, bình tân | Luật sư cho công ty tại quận 5, quận 11, quận 10 | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà cho thuê | Luật sư chuyên nhà đất quận 9, quận 12 | Luật sư tư vấn thu hồi công nợ | Tranh Chấp Dân Sự Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Làm Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Lại Nhà Cho Ở Nhờ | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà | Luật sư tư vấn mua bán nhà đất | Luật sư tư vấn hợp đồng vô hiệu | Tư vấn hợp đồng giả cách | Luật Sư Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai | Tư Vấn Tranh Chấp Ly Hôn | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Nhanh Trọn Gói | Tư Vấn Chuyển Nhượng Cổ Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Hộ Doanh Nghiệp | Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Nợ | Luật Sư Tranh Chấp Nhà Ở | Luật Sư Chuyên Soạn Đơn Khởi Kiện/Khiếu Nại | Luật sư tư vấn soạn đơn ly hôn | Luật Sư Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tại Công Ty | Luật Sư Chuyên Nhà Đất Tại Quận 6, Bình Tân, Bình Chánh | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nuôi Con Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Hoa Tại tphcm/Hoa Kiều | Luật Sư tư Vấn Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Úc, Mỹ, Canada | Luật Sư Tư Vấn Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Công Chứng Khai Nhận Thừa Kế | Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Bất Động Sản | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Tại Quận 6 | Luật Sư Tranh Chấp Kinh Doanh Thương Mại | Luật Sư Chuyên Đại Diện Ủy Quyền Tại Tòa Án | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Tân | Luật Sư Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Gò Vấp | Luật Sư Hình Sự Tại Biên Hòa | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận 10, Quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Cố Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Vệ Bào Chữa Tại Trung Tâm Trọng Tài | luật sư trả lời phỏng vấn báo chí truyền thông | Luật Sư Quận Tân Phú | Luật Sư Quận Phú Nhuận | Luật Sư Quận Gò Vấp | Dịch Vụ Hợp Thức Hóa Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Chánh | Luật Sư Chuyên Khởi Kiện Án Hành Chính | Luật Sư Tư Vấn Lấn Chiếm Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Đất | Tư Vấn Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Phân Chia Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty Bất Động Sản | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Đất Đai Tại Bình Chánh | Luật Sư Bào Chữa Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ngoài Giờ | Tranh Chấp Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đòi Lại Tài Sản | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đứng Tên Dùm Nhà Đất | Luật sư chuyên tư vấn doanh nghiệp | Luật sư giỏi về hình sự tại thành phố hồ chí minh | Luật sư giỏi về nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi di chúc thừa kế tại tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp nhà chung cư | Luật sư giỏi về hình sự tại sài gòn | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng góp vốn | Luật sư chuyên thừa kế di chúc | tư vấn công chứng mua bán nhà đất | luật sư tư vấn thành lập công ty | luật sư chuyên tư vấn ly hôn chia tài sản | dịch vụ luật sư di sản thừa kế | Dịch vụ luật sư nhà đất tại TPHCM | luật sư quận 1 | luật sư quận 2 | luật sư quận 3 | luật sư quận 4 | luật sư quận 5 | Luật Sư Tại Quận 6 | luật sư quận 7 | luật sư quận 8 | luật sư quận 9 | Luật sư quận 10 | Luật sư quận 11 | luật sư quận 12 | Luật sư quận bình thạnh | Luật sư huyện bình chánh | Luật sư huyện Nhà Bè | luật sư huyện hóc môn | Văn phòng Luật sư Nhà Đất | Luật sư huyện Cần Giờ | Văn phòng luật sư tại TPHCM | Luật Sư Tại Sài Gòn | luật sư việt nam | Luật sư Uy Tín | Luật sư Công Ty | luật sư quận thủ đức | Luật sư chuyên tranh chấp thừa kế | luật sư bào chữa tại tòa án | luật sư quận bình tân | Dịch thuật công chứng tại tphcm | luật sư giỏi và uy tín | luật sư tư vấn tại nhà | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán nhà đất | mẫu hợp đồng mua bán nhà | mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà | luật sư chuyên hình sự | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư chuyên nhà đất | luật sư chuyên về khiếu nại, khởi kiện | luật sư giỏi về nhà đất | luật sư chuyên hợp đồng kinh tế | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán hàng hóa | luật sư tư vấn tại bình dương | luật sư tại biên hòa đồng nai | Văn phòng luật sư tư vấn ly hôn | Luật Sư tư vấn tại Long An | Luật sư tư vấn tại cần thơ | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Làm Chứng | Tư Vấn Công Chứng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Nước Ngoài | Luật Sư Riêng Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Về Thuế Kế Toán | Tư Vấn Công Chứng Tại Nhà | Luật Sư Thừa Kế Tại Tphcm | Tư Vấn Luật Cho Việt Kiều Mỹ | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Mua Nhà Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Thành Phố Hồ Chí Minh | Luật Sư Tư Vấn Luật Lao Động | Luật Sư Riêng Cho Các Doanh Công Ty Tại Sài Gòn | Luật Sư Quận Tân Bình | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | luật sư riêng cho các công ty | luật sư tư vấn thừa kế nhà đất cho việt kiều | luật sư riêng cho công ty nước ngoài tại việt nam | Đoàn luật sư tphcm - VPLS Gia Đình | Tư vấn chia tài sản khi ly hôn | luật sư tư vấn tranh chấp tại toà án | ly hôn có yếu tố nước ngoài | luật sư bào chữa tại tòa án tphcm | luật sư bào chữa tại tòa án quận 1 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 2 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 3 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 4 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 5 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 6 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 7 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 8 | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất quận 9, quận 2 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 10 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 11 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 12 | luật sư bào chữa tại tòa án tân bình | luật sư bào chữa tại tòa án bình chánh | luật sư bào chữa tại tòa án bình tân | luật sư bào chữa tại tòa án tân phú | luật sư bào chữa tại tòa án phú nhuận | luật sư bào chữa tại tòa án bình dương | luật sư bào chữa tại tòa án biên hòa đồng nai | Luật Sư Chuyên Về Di Chúc | luật sư bào chữa tại tòa án bình thạnh | Tư vấn du học xin visa | Luật sư tranh chấp nhà đất | Luật sư tư vấn di chúc | Luật sư tư vấn thương mại | luật sư tranh tụng tại tòa án | luật sư tư vấn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất | luật sư chuyên tư vấn hợp đồng thuê nhà | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Hình Sự Tại Tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng | Luật sư tranh chấp bất động sản | Văn phòng luật sư doanh nghiệp | Luật Sư Bào Chữa Tại TPHCM | Luật sư tư vấn hợp đồng vay tiền | Thủ tục tuyên bố 1 người tâm thần | Luật sư tư vấn tranh chấp công ty | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư tư vấn thuận tình ly hôn | luật sư tư vấn đơn phương ly hôn | Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai | Dịch vụ luật sư làm sổ hồng sổ đỏ | Luật Sư Tố Tụng | Dịch Vụ Luật Sư Ly Hôn Nhanh | Luật sư tư vấn ly hôn tại quận 5, quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng | luật sư tư vấn thừa kế theo di chúc | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế quận 6, quận 11, quận 10, quận 5 | Luật sư thừa kế tại quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 7 | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế tại quận 8, quận 9, quận 12 | Luật sư phân chia thừa kế tại bình chánh, Tân Phú, Bình Thạnh, nhà bè | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Thừa Kế Tại Quận 5 | Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Trung tâm tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Mua Bán Nhà | Tư Vấn Công Chứng Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Kinh Doanh | Luật Sư Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng | Thừa Kế Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Đòi Lại Nhà Đất | Dịch Vụ Luật Sư Thu Hồi Nợ Khó Đòi | Tranh chấp Cổ Đông/Nội Bộ Công Ty | Khởi Kiện Bồi Thường Danh Dự Nhân Phẩm | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Nhà | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khởi Kiện | Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng Góp Vốn | Tranh Chấp Tài Sản Chung Của Vợ Chồng | Luật Sư Giỏi Uy Tín Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Sài Gòn Việt Nam Tư Vấn Cho Việt Kiều | Giải Quyết Tranh Chấp Bằng Trọng Tài | Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Trọn Gói Tại Tphcm | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Doanh Nghiệp | Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật | Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Đang Thế Chấp Ngân Hàng | Quyền Thừa Kế Nhà Đất Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tặng Cho Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Đứng Tên Dùm Nhà Đất/Căn hộ Chung Cư | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Mua Bán Căn hộ | Văn Bản Thỏa Thuận Tài Sản Của Vợ Chồng | Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Trọn Gói Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Bình Tân, Quận 6, Gò Vấp | Luật Sư Sài Gòn Chuyên Bào Chữa Ở Miền Tây | Dịch Vụ Luật Sư Đòi Nợ | Luật Sư Tư Vấn Mua Đất Nền | Luật Sư Tư Vấn Đơn Phương Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Với Người Nước Ngoài | Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Đất | Thành Lập Chi Nhánh/Văn Phòng Đại Diện | Luật Sư Tư Vấn Công Ty Cổ Phần | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khai Di Sản Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất Tại Biên Hòa | Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Nhà | Điều Kiện Việt Kiều Mua Nhà Sài Gòn | Tư Vấn Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nội Bộ Gia Đình/Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Mua Bán Căn Hộ Chung Cư | Các Video Luật Sư Trần Minh Hùng Trả Lời Trên Đài Truyền Hình HTV Và THVL | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lao Động | Luật Sư Tư Tranh Chấp Mua Bán Đất Nền | Luật Sư Tại Chợ Lớn | Luật Sư Tư Vấn Về Án Phí | Tư Vấn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Đặt Cọc | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Ranh Giới Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lối Đi Chung | Giới thiệu | Luật Sư | Luật Sư Thừa kế | Thành Công Đạt Được | Luật Sư Riêng Cho Gia Đình Và Doanh Nghiệp | Báo Chí Và Chúng Tôi | Luật Sư Doanh Nghiệp | Luật Sư Nhà Đất | Luật Sư Di Trú | Luật sư Dân sự | Luật Sư Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Tranh Tụng | Luật sư tư vấn luật lao động | Văn phòng luật sư tư vấn cho việt kiều | Luật sư Chuyên Kinh Tế | Luật Sư Giỏi Về Hình Sự | Luật Sư Tư VấnTthừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Thi Hành Án | Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí | Dịch Thuật Công Chứng | Luật Sư Riêng Cho Công Ty Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng | Luật Sư Công Nợ | Luật Sư Chuyên Tranh Tụng Tại Tphcm | Luật Sư Kinh Tế | Luật Sư Kinh Nghiệm | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Chi nhánh tại Biên Hòa, Đồng Nai: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh, Biên Hoà, Đồng Nai (đối diện Toà án Tp. Biên Hòa).

NG: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, Quận 1.



Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại:

 0972238006 - Bàn: 028.38779958

       Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn


Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Văn phòng luật sư Gia Đình