Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư tư vấn cho người nước ngoài
Luật sư tư vấn cho người nước ngoài
  Tư vấn cho khách hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhân thân và quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung để đưa ra phân tích, đánh giá nên ly hôn ở nước ngoài hay tại Việt Nam;
 
-          Tư vấn pháp lý về quyền yêu cầu ly hôn và trường hợp không được yêu cầu ly hôn của người chồng;
 
-          Tư vấn, phân tích từng trường hợp cụ thể của khách hàng để khách hàng lựa chọn phương án ly hôn phù hợp (thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn);
 
-          Tư vấn thủ tục ly hôn, chuẩn bị hồ sơ ly hôn hợp lệ cho người nước ngoài;
 
-          Tư vấn giải quyết hậu quả pháp lý khi các bên chấm dứt quan hệ vợ chồng: vấn đề cấp dưỡng nuôi con, giành quyền nuôi con, chia tài sản, thanh toán nghĩa vụ chung…;
 
-          Tư vấn chia tài sản chung là bất động sản ở nước ngoài và tài sản tại Việt Nam;
 
-          Tham gia bảo vệ quyền lợi của khách hàng tại Tòa án có thẩm quyền;
 
-          Tư vấn thủ tục chứng nhận lãnh sự để sử dụng bản án/quyết định ly hôn của Tòa án Việt Nam tại nước ngoài.
 
Với kinh nghiệm tư vấn lâu năm trong lĩnh vực Hôn nhân gia đình, chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách trong suốt quá trình giải quyết ly hôn để việc ly hôn được tiến hành nhanh chóng và đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp của Quý khách.
ly hôn với người nước ngoài
ly hôn với người nước ngoài

THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI


Theo quy định tại Điều 85 và Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn” và “Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn”
. Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

 

- Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;

- Đời sống chung không thể kéo dài;

- Mục đích của hôn nhân không đạt.

Nếu một bên vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, thì thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Theo đó, hồ sơ khởi kiện xin ly hôn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện gồm có các giấy tờ sau đây:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.

- Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung

Về thẩm quyền giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 33, 34, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 xác định thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ.

Thứ nhất, xác định thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về tòa án nhân dân cấp tỉnh hay cấp huyện

Căn cứ Điều 33, Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.” thì những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có người ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết. Song, theo quy định về tăng thẩm quyền cho Tòa án nhân dân cấp huyện của Ủy ban thường vụ quốc hội trong Nghị quyết về việc giao thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự theo quy định tại Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh số 724/2004/NQ-UBTVQH11 và số 1036/2006/NQ-UBTVQH11 thì một số Tòa án nhân dân cấp huyện, xã, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngòai có đương sự hoặc có tài sản ở nước ngoài.

Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài được giải thích theo Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành những quy định trong “Phần thứ nhất” Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 như sau:

“4.1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

a) Đương sự là cá nhân không phân biệt là người nước ngoài hay người Việt Nam mà không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự; đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài hoặc người nước ngoài không ở Việt Nam có mặt tại Việt Nam để nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự hoặc đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án.

Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha, mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của công dân Việt Nam.

b) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

4.2. Tài sản ở nước ngoài

Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

4.3. Cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài.


...............................................

thừa kế là gì?
thừa kế là gì?

Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng luật sư Gia Đình với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ luật sư tư vấn pháp luật miễn phí trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài truyền hình cáp VTC, Báo đời sống pháp luật, báo điện tử tin tức Việt nam, báo soha, Một thế giới, kênh 14, Tư vấn pháp luật online, Tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam– Báo pháp luật TP.HCM, Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, Báo pháp luật TP.HCM, báo Infonet, VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng...

Hiện nay vấn đề thừa kế được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự năm 2005 và các đạo luật chuyên ngành khác như Luật Đất đai, Luật Chứng khoán, Luật Nhà ở, Luật Giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải,…, trong đó nội dung chung nhất vẫn là quy định 2 trường hợp thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Vậy thừa kế theo di chúc là gì? Thừa kế theo di chúc là trường hợp người để lại di sản có di chúc về việc phân chia di sản thừa kế, với điều kiện di chúc hợp pháp thì sẽ di sản thừa kế sẽ được phân chia theo di nguyện của người đã mất. Tuy vậy không phải lúc nào có di chúc hợp pháp cũng phân chia di sản thừa kế theo di nguyện. Đó là trường hợp mà di sản để lại lớn hơn hoặc tương đương với nghĩa vụ của người đã khuất, khi đó dù có di chúc thì những người thừa kế vẫn không được hưởng vì trên thực tế di sản đã bằng và dưới 0. Ngoài ra còn trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào di chúc, đó là các trường hợp tại Điều 669 Bộ luật Dân sự, đối với những người này, pháp luật xác định người chết có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng nên nếu di chúc không nhắc đến hoặc truất quyền thừa kế của họ, pháp luật quy định họ vẫn được hưởng một kỉ phần bắt buộc là 2/3 một suất thừa kế theo luật. Thừa kế theo pháp luật là trường hợp không thể chia thừa kế theo di chúc, rơi vào các trường hợp: không có di chúc, di chúc vô hiệu, xác định kỉ phần bắt buộc. Chia thừa kế theo luật cần phải xác định được diện thừa kế và hàng thừa kế. Đó là các công việc xác định tất cả những người (cá nhân, cơ quan, tổ chức) được hưởng di sản thừa kế, chia vào các hàng thừa kế và chia di sản thừa kế theo nguyên tắc: chia lần lượt từ hàng thứ nhất đến hàng thứ ba, hết hàng này mới được chuyển sang hàng dưới, trong cùng một hàng sẽ chia đều theo tỉ lệ. Câu chuyện tưởng chừng đơn giản nhưng trên thực tế hết sức phức tạp trong việc xác định người thừa kế, có nhiều trường hợp đã phân chia xong thì xuất hiện người thừa kế mới, nên sẽ phải thanh toán di sản (hay nói cách khác là chia lại từ đầu). Như vậy sẽ rất ảnh hưởng đến tính ổn định của quan hệ dân sự, do đó luật quy định thời hiệu khởi kiện thừa kế là 10 năm kể từ ngày người để lại di sản chết.
Về tài sản thừa kế, tất cả các loại tài sản theo quy định là vật, tiền, giấy tờ có giá và bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của người để lại di sản đều có thể để thừa kế. Khi chia di sản thừa kế cần phải lưu ý đến các quy định đặc thù của luật chuyên ngành để tránh xung đột pháp luật cũng như việc chia thừa kế bị sai. Chúng tôi có thể đưa ra ví dụ như sau: di sản thừa kế gồm QSD đất và nhà ở (diện tích 87 m2 ở Hà Nội) trên đất cho 3 người thừa kế, nếu đem chia thì mỗi người sẽ có 29 m2, theo quy định về diện tích tách thửa của thành phố Hà Nội là 30 m2 thì không thể áp dung một cách máy móc là đem chia 3 được mà sẽ phải đề nghị những người đồng thừa kế thỏa thuận về việc nhận giá trị tương đương để có thể tách thửa.
Kết luận: Như vậy, đối với vấn đề thừa kế, trên thực tế rất phức tạp và phát sinh nhiều tranh chấp, do vậy cần phải nắm bắt rõ những quy định của pháp luật và xử lí linh hoạt mới có thể bảo đảm quyền và nghĩa vụ của những người có liên quan đến quan hệ thừa kế.

LIÊN HỆ:

ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HCM - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM (Bên cạnh Phòng công chứng số 7)

68/147 Trần Quang Khải, P.Tân Định, Quận 1, TP.HCM (vào hẻm bênh cạnh trường tiểu học Trần Quang Khải tới Trung tâm sinh hoạt khu phố 5, rẽ trái đi thẳng)...

Luật sư - Luật gia Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006

ĐT: 08: 38779958;  Fax: 08.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com; 

luatsuthanhpho@gmail.com

Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn

luật sư tư vấn kết hôn với người nước ngoài
luật sư tư vấn kết hôn với người nước ngoài

Trình tự thực hiện:

- Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.

- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã.

Thành phần hồ sơ:

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

- Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH);

- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2010-XNHN.2).

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã

Cơ quan phối hợp: Không

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn

Lệ phí (nếu có): Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

          * Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

          - Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

          - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

        - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, cụ thể là

        * Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:

        - Người đang có vợ hoặc có chồng;

        - Người mất năng lực hành vi dân sự;

        - Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

       - Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

       - Giữa những người cùng giới tính.

       * Khi đăng ký kết hôn 2 bên nam, nữ phải có mặt.


tư vấn kết hôn với người nước ngoài
tư vấn kết hôn với người nước ngoài

  1. Kết hôn là một quyết định hết sức quan trọng, kết hôn với người nước ngoài lại càng quan trọng hơn, Kết hôn với người nước ngoài là một trong các công việc phức tạp, có nhiều quy định cũng như văn bản pháp luật liên quan tới vấn đề kết hôn nước ngoài mà bạn không nắm rõ được quy trình cũng như hồ sơ thực hiện, có khi không thực hiện được hoặc mất nhiều thời gian. Nếu bạn cần kết hôn với người nước ngoài, người việt nam định cư ở nước ngoài, cần tư vấn về kết hôn, định cư vui lòng liên hệ đến Văn phòng luật sư Gia Đình.
  2. Văn bản pháp luật liên quan để bạn tham khảo.
  3. Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Quyết định số 15/2003/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp ngày 12/2/2003 về việc ban hành biểu mẫu, Sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài; Thông tư 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn....
  4. Hiện nay Luật hôn nhân gia đình năm 2014 đã có hiệu lực, tuy nhiên về cơ bản vẫn không có nhiều thay đổi nhiều so với luật Hôn nhân gia đình năm 2000.
  5. Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài bao gồm:
  6. Tờ khai đăng ký kết hôn nước ngoài (theo mẫu quy định);Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Được phép, đủ điều kiện kết hôn nước ngoài;Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; (Giấy khám sức khỏe kết hôn nước ngoài đủ điều kiện);Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam);Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.
  7. VUI LÒNG LIÊN HỆ BỘ PHẬN LUẬT SƯ CHUYÊN TƯ VẤN KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI: 08-38779958-0972238006

 

Luật sư di trú
Luật sư di trú

Tư vấn du học

Làm thủ tục xuất cảnh cho du học sinh, du lịch cho người Việt nam!

Làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, cấp mới và gia hạn visa, pasport cho người Việt nam và người nước ngoài.

Thủ tục Hồi Hương

-          Tư vấn thủ tục hồi hương;

-          Thủ tục xuất nhập cảnh, hộ chiếu, gia hạn visa;…

-          Thủ tục nhận con nuôi, kết hôn, ly hôn có yếu tố nước ngoài;

-          Tư vấn đầu tư trong nước và nước ngoài;

-          Dịch thuật dấu tư pháp quận: ANH, HOA, HÀN QUỐC, NHẬT…

Tư vấn Làm visa, Passport

Tư vấn cấp mới, gia hạn visa & passport

Gia hạn thị thực visa cho người nước ngoài, các nhà đầu tư, thương mại, lưu trú công tác kinh doanh, khách du lịch tham quan Việt nam. Làm thủ tục xuất cảnh cho du học, du lịch. Đội ngũ chuyên viên năng động, am hiểu và giàu kinh nghiệm thực hiện công việc. Đáp ứng mọi nhu cầu xuất cảnh, nhập cảnh, cấp mới và gia hạn visa, pasport.

Thủ tục nhập cảnh cho tất cả các nước: MỸ, CHÂU ÂU, HÀN QUỐC, CHÂU Úc…

 

Tư vấn và hỗ trợ hồ sơ chuyên nghiệp

 

1. Tư vấn du học các nước trên thế gới, học bổng.

- Chứng minh tài chính tại ngân hàng Bank;

2. Xin visa đi Hoa Kỳ :

- Visa du học 

- Visa du lịch

- Visa thăm thân nhân

- visa hôn phu, hôn thê

3. Các loại visa:

- Visa Hoa Kỳ, Visa Hàn Quốc.

- Xin visa các nước: Trung Quốc, Hông Kông, Ấn Độ, Các nước tiểu Vương quốc Arập.

- Làm visa đi các nước: Đài Loan và các nước châu Âu.

- Thực hiện dịch vụ thẻ lưu trú cho khách hàng nước ngoài tại Việt Nam.

- Gia hạn visa 1 tháng , 3 tháng và 6 tháng (nhiều lần)

Hộ tịch

1/ Tư vấn và tiến hành thực hiện thủ tục Khai sinh (Có yếu tố trong nước và nước ngoài).

2/ Tư vấn và tiến hành thực hiện thủ tục Kết Hôn (Có yếu tố trong nước và nước ngoài).

3/ Tư vấn và tiến hành thực hiện thủ tục Cho và Nhận Con Nuôi (Có yếu tố trong nước và nước ngoài).

4/ Tư vấn và tiến hành thực hiện thủ tục Ly Hôn  (Có yếu tố trong nước và nước ngoài).

5/ Tư vấn và tiến hành thực hiện thủ tục Khai Tử (Có yếu tố trong nước và nước ngoài).

6/ Tư vấn và tiến hành thực hiện thủ tục Lập Di Chúc (Có yếu tố trong nước và nước ngoài).

7/ Tư vấn và tiến hành thực hiện thủ tục Kê Khai Di Sản Thừa Kế và giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có) trong quá trình tiến hành, (Có yếu tố trong nước và nước ngoài).

- Liên hệ: Văn Phòng Luật sư Gia Đình- Family Lawyer - Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh

402A Nguyễn Văn Luông, phường 12, quận 6, Tp. HCM
Điện thoại: 08.38779958 – 0972238006 
Luật sư gia đình cạnh Phòng công chứng số 7, Cạnh tòa án quận 6
http://www.luatsugiadinh.net.vn
http://www.luatsuthanhpho.com

Email: luatsuthanhpho@gmail.com

Email:vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.facebook: hung.tranminh.7@facebook.com,
http://www.facebook.com/luatsugiadinh.vn.net

 

Xuất cảnh
Xuất cảnh
Nhập cảnh
Quốc tịch
Hồi hương
Hộ chiếu
Visa
Hợp pháp hóa lãnh sự

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng