Luật sư gia đình
Chúng tôi là hãng luật tập trung các luật sư xuất thân trong các Gia Đình yêu nghề luật. Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật luật cung cấp tất cả các dịch vụ pháp lý tổng hợp trên mọi lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ pháp lý cho mọi cá nhân, tổ chức và thân chủ.
                                   LS TRẦN MINH HÙNG - Trưởng Hãng Luật Gia Đình
 
 
luật sư nhà đất thừa kế
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư chuyên nhà đất tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
luật sư nhà đất
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Hãng Luật Uy Tín Về Nhà Đất Thừa Kế Tại Việt Nam
luật sư doanh nghiệp
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
luật sư nhà đất
luật sư tư vấn
luật sư doanh nghiệp
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư thừa kế
luật sư doanh nghiệp
luat su nha dat
luật sư tư vấn chia tài sản khi ly hôn
luật sư thừa kế
luat su nha dat
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư ly hôn
luật sư doanh nghiệp
luat su tu van ly hon
luật sư nhà đất
luat su nha dat
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư trả lời báo chí
luật sư nhà đất
luật sư riêng cho công ty
luật sư tư vấn tại tphcm
luật sư cho công ty
luật sư bào chữa tại tòa về kinh tế
luật sư doanh nghiệp
luật sư nhà đất
luật sư riêng cho công ty
luật sư riêng
hình báo
ls
kinh tế
tranh tụng
kinh doanh
nhà đất
doanh nghiệp
hình tu van tại nhà
luật sư nhà đất
luat su doanh nghiep
hung1
hinh luat su
luat su
luat su
luat su
Hình 1
Hình 2
Hình 3

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Hợp Đồng
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư chuyên tư vấn luật đất đai tại tphcm
Luật sư chuyên tư vấn luật đất đai tại tphcm

Am hiểu những khó khăn của khách hàng một cách cặn kẽ

Với nhiều kinh nghiệm trong nghề các khách hàng sẽ được giải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai một cách triệt để như:

–  Tư vấn những thủ tục để khách hàng sang tên, chuyển nhượng mua bán đất đai.

–  Cho tặng nhà đất cũng cần có những giấy tờ như thế nào để hợp thức hóa chủ quyền.

–  Khi cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất khách hàng cũng phải nhận được sự đồng thuận của pháp luật bằng văn bản rõ ràng.

–  Khi mua bán sang tên đất đai khách hàng phải chuẩn bị hồ sơ gốc như thế nào, thủ tục mua bán chuẩn bị trong bao lâu, khách hàng cũng sẽ được tư vấn cách chuyển tiền, trả tiền khi mua bán như thế nào là hợp lý, hợp pháp

–  Tranh chấp quyền lợi trong mua bán hay hợp đồng mua bán cũng cần được tôn trọng và giải quyết từng bước theo pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả bên mua lẫn bên bán.

Luôn nhanh chóng trả lời những thắc mắc của khách hàng

Nếu bạn cần luật sư tư vấn pháp luật đất đai miễn phí thì hãy liên hệ qua điện thoại, email, tổng đài tư vấn…chỉ cần bạn nêu yêu cầu, băn khoăn của mình sẽ nhanh chóng nhận được sự giải quyết của chúng tôi.

Các luật sư sau khi tiếp nhận sự việc sẽ tìm hiểu cặn kẽ, đứng trên góc cạnh công bằng của pháp luật cũng như đạo đức xã hội để tư vấn giúp khách hàng tìm ra các giải pháp giải quyết tốt nhất.

Các luật sư tư vấn pháp luật đất đai cho khách hàng miễn phí còn hỗ trợ cho bạn những vấn đề liên quan đến việc tranh chấp quyền lợi tại tòa cũng không mất bất cứ chi phí nào phát sinh thêm.

Thời gian tiếp nhận và trả lời cho khách hàng chỉ từ 5 – 10 phút đồng thời giúp bạn chuẩn bị giấy tờ hồ sơ nhanh chóng, rõ ràng. Các quy trình nộp đơn từ, hồ sơ, thủ tục hành chính ra sao cũng được luật sư tư vấn nhanh chóng.

 

Liên hệ ngay với luật sư chuyên nghiệp để được hỗ trợ toàn diện

Khi cần tìm địa chỉ luật sư tư vấn pháp luật đất đai miễn phí khách hàng có thể gọi ngay cho các luật sư Gia Đình. Với kinh nghiệm trong nghề và thời gian làm việc nhanh chóng chúng tôi là địa chỉ đáng tin cậy để cùng bạn tháo gỡ các vấn đề khó khăn liên quan đến luật đất đai.

Chỉ cần bạn chia sẻ những vướng mắc chúng tôi sẽ cùng bạn đồng hành trong việc tìm lại công bằng cũng như quyền lợi của mình khi cần đến Luật sư tư vấn luật đất đai.

Chúng tôi là luật sư chuyên thế mạnh nhà đất
Chúng tôi là luật sư chuyên thế mạnh nhà đất

Để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho quý khách cũng như tăng sự chuyên sâu từng lĩnh vực luật, văn phòng luật sư chúng tôi tổ chức chia thành nhiều Tổ tư vấn và thực hiện dịch vụ theo lĩnh vực, chế định pháp luật (mang tính tương đối). Mỗi Tổ có những luật sư, chuyên viên pháp lý am hiểu chuyên sâu lĩnh vực phụ trách tư vấn pháp luật và thực hiện cung cấp dịch vụ pháp lý.

Dịch vụ về thủ tục pháp lý nhà đất, các vấn đề về pháp lý liên quan đến thủ tục hành chính về nhà đất là một trong những Lĩnh vực luật mà chúng tôi có thế mạnh. Chúng tôi có nhóm Luật sư chuyên tư vấn luật và cung cấp dịch pháp lý liên quan đến lĩnh vực về thủ tục pháp lý nhà đất, các vấn đề pháp lý khi thực hiện thủ tục hành chính. Chúng tôi có mối quan hệ rộng, với kinh nghiệm và hiểu biết của mình, Văn phòng luật sư Gia Đình cam kết sẽ tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý đạt kết quả nhanh nhất cho Quý khách.

 

Đây là một trong những thế mạnh của chúng tôi.

 

 

I. TƯ VẤN THỦ TỤC PHÁP LÝ NHÀ ĐẤT
- Thủ tục đăng ký, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thủ tục xin cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
- Thủ tục chuyển nhượng QSD đất;
- Thủ tục mua bán nhà;
- Thủ tục đăng bộ, sang tên nhà đất;
- Thủ tục tách thửa, hợp khối nhà, đất;
- Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
- Thủ tục thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;
- Thủ tục về soạn thảo, đàm phán hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê lại…
- Thủ tục chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.


Trân trọng cảm ơn Qúy khách đã tin tưởng chúng tôi trong thời gian qua.

LS TRẦN MINH HÙNG

luật sư bào chữa tranh chấp đất đai
luật sư bào chữa tranh chấp đất đai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BÀI BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CHO ÔNG LÊ VĂN TRÍ.

 

Tôi luật sư TRẦN MINH HÙNG - VPLS GIA ĐÌNH, ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HCM. Là luật sư bảo vệ cho ông Lê Văn Trí đưa ra quan luận điểm bảo vệ quyền lợi cho ông Trí như sau:

 

            ông: Lê Văn Trí, sinh ăm: 1947

            Địa chỉ: ấp 5, xã Vĩnh Bửu, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An là nguyên đơn trong vụ án tranh chấp với vị đơn bà Trần Thị Gần, vụ án đang được tòa án nhân dân tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo trình tự phúc thẩm theo luật định.

 

            Việc tòa án nhân dân huyện Tân Hưng ra bản án số 15/2015/DS-ST ngày 24/7/2015 vừa vi phạm tố tụng, xác định sai quan hệ tranh chấp vừa áp dụng sai quy định pháp luật, thu thập chứng cứ không đầy đủ, những người làm chứng có dấu hiệu bị giả mạo chữ ký, triệu tập những người làm chứng không khách quan, không đối chiếu, so sánh các lời trình bày của ông Lê Công Thức mâu thuẫn nhau, không xem xét các lời chứng do phía ông Trí cung cấp, không xem xét nguồn gốc và trình tự cấp đất cho ông Trí đã đúng pháp luật, không xem xét các biên lai đóng thuế đất của ông Trí...cụ thể như sau:

            1/. Cần xác định quan hệ tranh chấp cho đúng quy định pháp luật, tôi khởi kiện đòi lại đất chứ không phải khởi kiện quan hệ tranh chấp đất đai. Đất của tôi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hợp pháp thì khi cho rằng việc cấp đất cho tôi là sai thì bà Trần Thị Gần phải khởi kiện UBND huyện nào đã cấp đất cho tôi chứ không phải "phản tố" với tôi và Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng ra bản án hủy một phần quyết định số 59/QĐ-UB ngày 19/1/2000 của UBND huyện Tân Hưng về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với một phần thửa 171, tờ bản đồ số 19, diện tích: 10.816,5m2 và hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 219764 cấp ngày 19/1/2000 cho tôi là trái quy định pháp luật. Việc bà Gần cho rằng ủy ban cấp sai thì phải khởi kiện vụ án hành chính chứ không thể yêu cầu như vậy mà Tòa án nhân dân huyện Tân giải quyết trái quy định pháp luật.

            Theo quy định của Luật tố tụng hành chính 2010 quy định về thời hiệu khởi kiện tại điều 104 như sau:

            "Điều 104. Thời hiệu khởi kiện

            2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

            a) 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc"

            Căn cứ theo quy định trên thì những lời khai của người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Gần là ông Lê Công Thức tại Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng thì gia đình bà Gần biết việc ủy ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận cho ông Trí từ lâu nhưng không đi kiện, bằng chứng là ông Thức khai do thấy ông Trí vay thế chấp ngân hàng, trong khi ông Trí vay thế chấp ngân hàng từ năm 2007-2008. Từ những căn cứ trên thì nếu có việc bà Gần khởi kiện vụ án hành chính thì cũng đã hết thời hiệu khởi kiện. Chính vì lý do đó Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng đã hợp thức hóa bao che cho bên bị đơn bằng hình thức chấp nhận đơn phản tố yêu cầu hủy giấy chứng nhận cấp cho tôi dù xác định sai quan hệ tranh chấp (đây là tranh chấp đòi đất chứ không phải quan hệ tranh chấp đất đai) và nếu bà Gần có cần khởi kiện thì phải khởi kiện vụ án hành chính riêng chứ không thể yêu cầu hủy trái quy định như vậy.

            2/.Việc tôi có khai nguồn gốc đất cho ông Lê Văn Xe mượn có khi tôi khai là do cha mẹ để lại có khi khai nguồn gốc khai hoang bởi vì thực tế tôi nghĩ cha mẹ tôi khai hoang thì cũng như tôi khai hoang mà có, đều do nguồn gốc từ khai hoang. Tuy nhiên, đây khồng phải là mấu chốt quan trọng, mấu chốt quan trọng và có căn cứ pháp lý là đất đã được cha mẹ tôi cho và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo trình tự, luật định.

            Luật đất đai 1993 và sửa đổi bổ sung 2001 đều quy định khi cấp đất đều có thông báo đến chính quyền địa phương phường/xã nơi có đất, có xác nhận của UBND xã nơi có đất, nếu đất không tranh chấp thì được cấp đất. Việc UBND huyện Tân Hưng khi cấp đất cho tôi đã thông báo cho địa phương, niêm yết theo trình tự luật định. Vậy tại sao ông Xe, bà Cần không khởi kiện hành chính để hủy giấy chứng nhận trước đây trong khi ông Xe, Gần đã biết được việc tôi được cấp giấy chứng nhận.

Tại Biên bản hòa giải ngày 04/12/2014 của ấp 5, xã Vĩnh Bửu, huyện Tân Hưng, ông Lê Công Thức (SN 1966, con bà Gần và ông Xe, người được ủy quyền) trình bày rằng, phần đất tranh chấp trên được mẹ ông canh tác chỉ hơn mười mấy năm. Sau đó, tại Biên bản hòa giải của UBND xã Vĩnh Bửu ngày 09/02/2015, ông Thức lại cho biết, phần đất tranh chấp do bà nội cho ba ông vào năm 1995. Đây là những lời trình bày mâu thuẫn nhau nhưng vẫn không được Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng đưa vào bản án và không làm rõ tại phiên Tòa tại sao ông Thức khai mâu thuẫn như vậy mà vẫn được tòa án chấp nhận phản tố?

            Ông  Thức đã thừa nhận, trước năm 1995, gia đình Thức không sử dụng phần đất đang tranh chấp. Thực tế, tôi mới là người sử dụng và được chính quyền cấp GCN nên mới có thể chuyển nhượng một phần đất cho ông Huê và ông Thành. Phần đất chuyển nhượng giáp ranh đất của anh Xe. Nếu là đất của anh tôi thì tại sao trong các năm 1995 và năm 2000, khi Nhà nước có thông báo nhiều lần về việc làm thủ tục xin cấp GCN QSDĐ thì anh Xe không làm. Trong khi đó, từ xưa đến nay, anh Xe và người nhà không hề có đơn khiếu nại hay yêu cầu gì gửi đến chính quyền các cấp. Mặt khác, xưa nay mọi nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ đóng góp các phúc lợi xã hội khác tôi đều là người bỏ tiền ra hết. Ônng Huê là một trong những nguwoif làm chứng xác nhận vấn đề này cho tôi và tôi đã gửi cho tòa cấp phúc thẩm.

Sau khi ông Thức khai nhận phần đất tranh chấp do bà nội cho ba ông vào năm 1995 thì tôi đã phản bác rằng mẹ ông mất năm 1995. Trước mất 2 năm, mẹ ông đã lẫn nên lời khai trên của Thức là không có cơ sở. Sau khi bị tôi đáp trả, trong các lời khai sau này và tại Tòa, ông Thức đã “chuyển” từ được cho đất năm 1995 sang năm 1986, nhằm “hợp thức hóa” việc sử dụng đất trước Luật Đất đai năm 1993 và cho hợp với thực tế tránh mâu thuẫn như tôi nêu trên.

Tuy nhiên, có điều rất “bất thường” ở đây khi ông Thức cho rằng phần đất đang tranh chấp được bà nội cho ba ông (ông Xe) vào năm 1986 (cùng hoặc sau 1 năm ông Xe được cho 3,6 ha đất lúc đầu) thì tại sao bà nội ông Thức không cho đất liền canh, liền cư (tức phần đất ông Trí đã bán cho ông Huê và ông Thành giáp ranh 3,6 ha đất của ba ông Thức vào các năm 1992, 1994, 2000) mà lại “khoét bụng” xẻ giữa đất để cho? đây là điều hết sức mâu thuẫn và không phù hợp với thực tế.

Đây là điều rất mâu thuẫn mà Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng vẫn không làm rõ tại tòa án và trong bản án.

3/. Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng chỉ xác minh và lấy lời khai của những người làm chứng do phía bị đơn bà Gần cung cấp mà không xác minh, lấy lời khai của những người làm chứng do tôi cung cấp và đưa vào vụ án. Đây là một việc làm vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không làm sáng tỏ vụ án qua những người làm chứng khách quan theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự về thu thập chứng cứ và các nguồn chứng cứ.

3/. Công văn số 58/CV-UBND ngày 8/6/2015 của UBND xã Vĩnh Bửu gửi TAND huyện Tân Hưng và Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng cũng căn cứ trên một số lời khai nhân chứng và những Giấy xác nhận do chính ông Thức cung cấp. Trong đó, qua xác minh, ông Lê Văn Lô (SN 1935, ngụ Tân Hưng, Long An) và người nhà ông khẳng định ông Lô không ký tên vào Giấy xác nhận của ông Thức, cũng như chưa bao giờ ra UBND xã để xác nhận nhưng không biết từ đâu, ông Thức lại “hô biến” ra Giấy xác nhận của ông và được ông Nguyễn Ngọc Tuấn, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Bửu (nay là Bí thư xã) xác nhận, như vậy có dấu hiệu giả mạo chữ ký của ông Lô nhưng Tòa án cấp sơ thẩm vẫn chưa làm rõ và xử lý trách nhiệm người giả mạo chữ ký này, mặc dù chữ ký ông Lô bị giả mạo nhưng Tòa án vẫn dùng văn bản này làm chứng cứ là vi phạm pháp luật.

4/. TAND huyện Tân Hưng đã dựa vào những cơ sở chứng cứ và lập luận như: Ông Trí đã có sự mâu thuẫn khi khai nguồn gốc đất tranh chấp lúc do tự khai phá, lúc do cha mẹ cho; một số nhân chứng do ông Trí cung cấp khai nhận thấy ông Xe trồng tràm từ năm 2002 (ông Trí cho mượn đất năm 2003); ông Trí không chứng minh được trước năm 2003, ông là người trực tiếp sử dụng phần đất trên để canh tác; ngoài ra, Tòa sơ thẩm còn căn cứ vào một số chứng cứ như nhân chứng xác nhận do ông Thức cung cấp; 2 công văn trả lời của UBND xã Trường Xuân và UBND xã Vĩnh Bửu gửi TAND huyện Tân Hưng với nội dung cho rằng: Phần đất tranh chấp do ông Xe và con ông sử dụng từ năm 1986 – nay; bên cạnh đó, Trưởng phòng TN&MT huyện Tân Hưng là ông Phạm Thanh Hùng cho biết khi xét cấp GCN QSDĐ cho ông Trí là cấp theo hình thức đại trà, không đo đạc thực tế… từ đó TAND huyện Tân Hưng đã bác đơn yêu cầu đòi quyền sử dụng đất của ông Trí.

Tuy nhiên, với những chứng cứ mà ông Thức cung cấp cho Tòa án đã phát hiện nhiều dấu hiệu bất thường! Theo đó, công văn số 58/UBND ngày 04/6/2015 của UBND xã Trường Xuân gửi TAND huyện Tân Hưng đã dựa trên cơ sở cán bộ xã lấy lời khai của chỉ 2 nhân chứng là ông Trần Văn Đồng (SN 1924 – hiện nằm một chỗ, không còn minh mẫn) và ông Nguyễn Văn Lưu (SN 1955) kèm một số Giấy xác nhận do chính ông Thức cung cấp được làm với hình thức rất “bài bản”. Tuy nhiên, điều “bất thường” là trong số những nhân chứng do xã xác minh và Giấy xác nhận do ông Thức cung cấp, có nhiều người từng công tác chung với ông Thức. (ông Thức từng là Trưởng Công an xã Trường Xuân). Như vậy những người làm chứng này là không khách quan, không hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về người làm chứng.

            Còn ông Nguyễn Văn Chơi (SN 1959, ngụ Tháp Mười, Đồng Tháp) cho biết, ông có ký vào Giấy xác nhận tại nhà do ông Thức soạn sẳn đưa. Tuy nhiên, ông không nhớ chính xác năm ông đốn tràm mướn cho ông Xe và cũng không đến UBND xã xác nhận nhưng không biết từ cơ sở nào, ông Thức lại đưa vào là năm 2003 ông đốn tràm mướn và Phó Chủ tịch UBND xã Trường Xuân là Dương Văn Kiệt đã ký xác nhận.

            Công văn số 58/CV-UBND ngày 8/6/2015 của UBND xã Vĩnh Bửu gửi TAND huyện Tân Hưng cũng căn cứ trên một số lời khai nhân chứng và những Giấy xác nhận do chính ông Thức cung cấp. Trong đó, qua xác minh, ông Lê Văn Lô (SN 1935, ngụ Tân Hưng, Long An) và người nhà ông khẳng định ông Lô không ký tên vào Giấy xác nhận của ông Thức, cũng như chưa bao giờ ra UBND xã để xác nhận nhưng không biết từ đâu, ông Thức lại “hô biến” ra Giấy xác nhận của ông và được ông Nguyễn Ngọc Tuấn, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Bửu (nay là Bí thư xã) xác nhận.

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                  Cùng năm 2015, trong khi ông Tuấn, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Bửu xác nhận tất cả nhân chứng cho ông Thức thì tôi chỉ yêu cầu xác nhận chữ ký của 4 nhân chứng thôi nhưng ông Tuấn không xác nhận dù cả 4 nhân chứng đều có mặt tại đó. Ông Tuấn cho rằng chuyện quá khứ ông không biết và không chịu xác nhận cho tôi trong khi lại xác nhận chữ ký của những người làm chứng cho ông Thức. Điều này cho thấy dấu hiệu không khách quan, có sự bao che từ UBND xã đến Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng trong vụ án thiếu minh bạch, khách quan này.

Qua xác minh thực tế, một loạt các nhân chứng khác có đất canh tác liền kề với ông Trí và ông Xe khẳng định phần đất đang tranh chấp là của ông Trí sử dụng từ trước năm 2002, đến năm 2003, ông Xe mới mượn của ông Trí trồng tràm, 4 nhân chứng trước đây ông Tuấn không xác nhận đã được PCT hiện nay là ông Lế xác nhận.

5/. Tôi là người đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ và đã đóng biên lai thuế cụ thể vào các năm 2007, 2010, 2014 và hoàn tất các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước vì đó là đất của tôi đã cho ông Xe mượn (các biên lai thuế hàng năm tôi đã gửi cho Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng). Nếu là đất của ông Xe sao ông Thức không đóng thuế hàng năm như tôi?

Theo quy định pháp luật đất đai thì chủ sử dụng đất mới là người phải đóng thuế hàng năm, người không đóng thuế hàng năm, không có biên lai thì không có cơ sở xem xét cấp đất nông nghiệp. Vậy hàng chục năm nay tôi là người đóng thuế đất, gia đình bà Gần không hề đóng khoản tiền nào nhưng Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng lại xét xử công nhận đất cho ông Xe là vi phạm pháp luật đất đai nghiêm trọng.

Trước khi cấp đất cho tôi UBND đã tiến hành xác minh, đối chiếu và tiến hành thực địa của toàn cán bộ, có ý kiến của cán bộ địa chính xã, ý kiến của hội đồng đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 24/12/1999 UBND xã Vĩnh Đại (đính kèm hồ sơ với đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/12/1999 của tôi),. Ngoài ra là bảng danh sách các hộ gia đình và cá nhân đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tờ trình số 08/TT.UB ngày 24/12/1999 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình trong xã" của UBND xã Vĩnh Đại, Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký QSD đất ngày 24/12/1999 của UBND xã Vĩnh Hưng (các văn bản chứng cứ này đã nộp cho tòa án sơ thẩm). Trong tất cả các văn bản này thì UBND xã Vĩnh Ddại đều thừa nhận đã tiến hành xác minh, phân loại, thẩm tra, thảo luận và thống nhất đề nghị UBND huyện Tân Hưng cấp đât cho 248 hộ dân, trong đó có hộ ông Trí. Do vậy việc đại diện UBND huyện Tân Hưng cho rằng đất cấp theo đại trà là không có cơ sở bởi việc cấp đất này đã được UBND xã Vĩnh Đại thẩm tra, xem xét, đối chiếu, thảo luận và công khai, xác minh cụ thể theo như các văn bản, chứng cứ nêu trên.

Cụ thể, tại văn bản số 108/PTNMT - TC ngày 30/6/2016 về việc phúc đáp công văn số 734/TA- CV ngày 14/4/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh Long An thì UBND huyện trả lời tòa án nhân dân tỉnh Long An cụ thể như sau:

“....ngày 19/1/2000, ông Lê Văn Trí được UBND huyện Tân Hưng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành Q 219764, số vào sổ: 1628, thửa đất 171, tờ bản đồ số 19, với diện tích: 34370m2, mục đích sử dụng: đất rừng sản xuất (RSM), vịu trí khu đất: xã Vĩnh Đại, huyện Tân Hưng, Long an.

Trước khi được cấp giấy cho ông Lê Văn Trí thì thửa đất số 171, tờ bản đồ số 19 do ông Trí quản lý sử dụng...”

Từ các căn cứ trên có thể khẳng định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho ông Trí là hợp lệ, phù hợp với thực tế vì đây là đất của ông Trí.

Trên đây là ý kiến bổ sung của tôi ngoài những ý kiến trước đây tôi đã nộp cho Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng và Tòa án nhân dân tỉnh Long an.

Tôi cũng đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử sớm vì tôi đã nộp bản xác nhận của những người làm chứng cho tòa án, có xã xác nhận chữ ký của những người làm chứng.

Vụ án đã kéo dài quá lâu, trong khi theo pháp luật tố tụng dân sự thì thời gian xét xử phúc thẩm chỉ từ 2-3 tháng.

Kính mong Q úy tòa sớm xem xét, chấp nhận yêu cầu của tôi.

Trân trọng cảm ơn.

                                                                        Long an, ngày 28  tháng 10  năm 2016

                                                                                                Người bào chữa


                                                                                                LUẬT SƯ TRẦN MINH HÙNG - ĐOÀN LSTPHCM


 

luật sư chuyên tranh tụng nhà đất
luật sư chuyên tranh tụng nhà đất

Tranh chấp nhà ở có thể phân thành hai nội dung chính, Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở, Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở

Tranh chấp nhà ở có thể phân thành hai nội dung chính:

- Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở.

- Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở

Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở thường biểu hiện ở việc tranh chấp về tiền đặt cọc; hình thức, nội dung hợp đồng mua bán nhà ở và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán nhà ở.

Hợp đồng mua bán nhà ở có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Những người tham gia giao kết hợp đồng mua bán nhà ở phải có năng lực hành vi dân sự

+ Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán nhà ở không trái pháp luật, đạo đức xã hội

+ Những người tham gia giao kết hợp đồng mua bán nhà ở hoàn toàn tự nguyện

+ Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản, có chứng nhận của Công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực tại thời điểm giao kết hợp đồng.

Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở biểu hiện ở các nội dung quyền sử dụng, quyền chiếm hữu và quyền định đoạt đối với nhà ở

luật sư chuyên tranh chấp nhà đất
luật sư chuyên tranh chấp nhà đất

Văn phòng Luật sư Gia Đình - Đoàn Luật sư TP.HCM tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi là những luật sư xuất thân trong các gia đình có truyền thống hành nghề luật, hoạt động về lĩnh vực pháp luật. Chúng tôi đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

         Tên Luật sư Gia Đình không có nghĩa là chúng tôi chỉ chuyên về gia đình mà tên Luật sư Gia Đình là do Văn phòng luật sư chúng tôi bao gồm các luật sư xuất thân từ các gia đình có truyền thống hành nghề luật sư, yêu và đam mê nghề luật nên ý tưởng manh nha của các luật sư sáng lập đặt tên là Văn phòng luật sư Gia Đình.

          Với hàng chục nghìn khách hàng được tư vấn về pháp luật tại Luật Sư Gia Đình, chúng tôi là một trong những luật sư tiên phong trong việc giúp các cá nhân, doanh nhân đạt được kết quả tốt nhất và khởi sự kinh doanh nhanh chóng và thuận lợi. Luật sư Gia Đình- "Hãng luật uy tín của bạn" là khẩu hiệu mà Luật sư Gia Đình chọn làm phương châm xuyên suốt trong mọi hoạt động hành nghề. Mỗi khách hàng đối với chúng tôi là một người bạn, một vinh dự quý báu và đáng trân trọng nên chúng tôi có nghĩa vụ phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Mỗi hoạt động mà Văn phòng Luật sư Gia Đình dành cho khách hàng của mình cũng là để góp phần gìn giữ và xây dựng những danh hiệu quý báu ấy và bảo đảm được mong muốn, quyền lợi của khách hàng góp phần bảo vệ công lý nói chung. Luật sư Gia Đình luôn coi trọng chữ “Tâm” và “Đức” của nghề luật sư, chữ "tâm" là cốt lõi của nghề luật sư và mục tiêu chúng tôi hướng tới nhằm góp phần cho sự bảo vệ công lý và công bằng xã hội. Chúng tôi luôn đặt lợi ích và quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu. Luật sư Gia Đình là một trong những luật sư uy tín tại Việt Nam và là đối tác đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp, cá nhân và gia đình trong và ngoài nước. Tại đây tập trung các Luật sư có đạo đức và luật sư chuyên nghiệp trong chuyên môn cũng như trong cách giải quyết công việc, hồ sơ cho khách hàng hiệu quả. Với 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và công tác tại nhiều thành phố khác nhau cùng với kinh nghiệm, học hỏi nhiều luật sư, bạn bè đang làm việc tại nhiều thành phố trên thế giới…Hãng luật Gia Đình hội đủ những phẩm chất, kỷ năng, kinh nghiệm về chuyên môn và đạo đức đủ khả năng giải quyết và tranh tụng những vụ việc,các tranh chấp  phức tạp và khó xảy ra tại các thành phố lớn ở Việt Nam. Hơn nữa, chúng tôi luôn làm việc với các cơ quan như Tòa án, Viện kiểm sát, Công an Điều tra, Sở tư pháp, Sở kế hoạch đầu tư, Cơ quan thi hành, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các luật sư đồng nghiệp…nhằm đạt được công việc hiệu quả và nhanh chóng cho khách hàng...

        Luật sư Trần Minh Hùng là một trong những luật sư sáng lập văn phòng luật, giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và quan trọng luật sư Hùng luôn coi trọng chữ TÂM của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, Đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống. Luật sư Trần Minh Hùng được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài truyền hình TP.HCM (HTV), Đài truyền hình Vĩnh Long... Báo pháp luật TP.HCM, Báo đời sống và pháp luật, báo Đời sống và tuổi trẻ,báo Dân Trí, Báo VNxpress, Báo Soha, Kênh 14, Một thế giới, Báo tin tức Việt nam– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, báo Infonet,  VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam, Báo ngày nay, Báo người lao động, Báo Công an nhân dân, Kiến thức ngày nay, Báo Gia đình và xã hội, Tầm nhìn…là đối tác tư vấn luật của các hãng truyền thông này và luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...

Là văn phòng luật chuyên tư vấn luật trên báo chí các sự kiện nổi bật, nóng hổi trên cả nước nhằm tuyên truyền pháp luật cho mọi người và thể hiện được sự uy tín, kinh nghiệm kiến thức và thực tiễn của chúng tôi.

           Ngoài lĩnh vực hoạt động, Văn phòng Luật sư Gia Đình còn tham gia nhiều hoạt động từ thiện, tư vấn pháp luật miễn phí cho đối tượng chính sách, người nghèo, bào chữa, bảo vệ miễn phí cho nhiều đối tượng... Khách hàng đến với Văn phòng luật sư Gia Đình luôn nhận được sự quan tâm, chia sẻ sâu sắc về mọi mặt trong đời sống của các Luật sư Gia Đình.

            Văn Phòng Luật sư Gia Đình xin gửi lời chúc sức khoẻ và cảm lời cảm ơn sâu sắc đến với tất cả Quý khách hàng đã và đang hợp tác với chúng tôi trong thời gian qua. Chúng tôi tin rằng khi đến với Luật sư Gia Đình quý khách sẽ nhận được được những dịch vụ pháp lý hoàn hảo và đáng tin cậy, sự tận tâm, tận tình của chúng tôi. Với đội ngũ Luật sư và các chuyên gia dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của chúng tôi. Yếu tố quyết định cho sự thành công bền vững của Luật sư Gia Đình chính là sự chuyên nghiệp, uy tín, trung thực đối với khách hàng và không ngừng học hỏi, nâng cao chuyên môn và đạo đức của Luật sư trong nước và Luật sư thế giới thể hiện trong việc phân công đội ngũ nhân sự phù hợp, phát huy tốt nhất nhân tố con người.

Là văn phòng luật chuyên tư vấn luật trên báo chí các sự kiện nổi bật, nóng hổi trên cả nước nhằm tuyên truyền pháp luật cho mọi người và thể hiện được sự uy tín, kinh nghiệm kiến thức và thực tiễn của chúng tôi.

Chúng tôi chuyên tư vấn và thực hiện dịch vụ tại các tỉnh khắp trên cả nước như tư vấn tại Bình Dương, TP.HCM, đồng nai, Long An, Vũng Tàu, Hà Nội, Nha Trang, biên hòa, Đà Nẵng, Vinh…

I. LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI - NHÀ Ở (NHÀ ĐẤT)

Liên quan đến lĩnh vực giải quyết tranh chấp đất đai - nhà ở, chúng tôi có kinh nghiệm:

  1. Giải quyết Tranh chấp đất đai về xác định ai là người sở hữu, sử dụng hợp pháp  đất đai, nhà ở;
  2. Giải quyết Tranh chấp đất đai về xác định quyền và nghĩa vụ các bên trong Hợp đồng  chuyển nhựợng, chuyển đổi, tặng cho, thế chấp đất đai, nhà ở;
  3. Giải quyết tranh chấp thừa kế, tranh chấp tài sản chung là đất đai, nhà ở;
  4. Giải quyết tranh chấp đòi đất đai, nhà ở;
  5. Giải quyết Tranh chấp đất đai về mốc giới, ranh đất đai, nhà ở;
  6. Giải quyết Tranh chấp đất đai về chia tài sản chung, tài sản vợ chồng là đất đai, nhà ở;
  7. Giải quyết Tranh chấp về bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, có tài sản trên đất;
  8. Giải quyết Tranh chấp đất đai về việc hợp tác kinh doanh, góp vốn bằng đất đai, nhà ở.

CUNG CẤP DỊCH VỤ LUẬT SƯ TRANH TỤNG – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI - NHÀ Ở (NHÀ ĐẤT) TẠI CÁC CẤP TOÀ ÁN, BAO GỒM:

  1. Tư vấn luật đất đai, luật nhà ở về cách thức giải quyết tranh chấp, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các bên tranh chấp. Đưa ra những phương án cụ thể có lợi nhất trong quá trình đàm phán, hòa giải(nếu có);
  2. Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Kiến nghị các cơ quan tiến hành tố tụng liên quan khi ban hành những quyết định không đúng thủ tục, trình tự…Ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  3. Tiến hành điều tra thu thập chứng cứ - tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ - tài liệu để trình trước Tòa;
  4. Soạn thảo đơn từ và các giấy tờ liên quan khác cho đương sự;
  5. Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ tại tòa án các cấp trong các vụ án liên quan đến nhà đất:
  6. Tham gia tố tụng với tư cách là đại diện ủy quyền- nhân danh khách hàng thực hiện tất cả các phương án và cách thức theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tốt nhất tại các cấp tòa xét xử.
  7. Giải quyết Tranh chấp đất đai về xác định ai là người sở hữu, sử dụng hợp pháp đất đai, nhà ở;
    Giải quyết Tranh chấp đất đai về xác định quyền và nghĩa vụ các bên trong Hợp đồng chuyển nhựợng, chuyển đổi, tặng cho, thế chấp đất đai, nhà ở;
    Giải quyết tranh chấp thừa kế, tranh chấp tài sản chung là đất đai, nhà ở;
    Giải quyết tranh chấp đòi đất đai, nhà ở;
    Giải quyết Tranh chấp đất đai về mốc giới, ranh đất đai, nhà ở;
    Giải quyết Tranh chấp đất đai về chia tài sản chung, tài sản vợ chồng là đất đai, nhà ở;
    Giải quyết Tranh chấp về bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, có tài sản trên đất;
    Giải quyết Tranh chấp đất đai về việc hợp tác kinh doanh, góp vốn bằng đất đai, nhà ở.
    Phamlaw cung cấp dịch vụ luật sư tranh tụng – giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai – nhà ở (nhà đất) tại các cấp Toà án (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) bao gồm:

    – Tư vấn luật đất đai, luật nhà ở về cách thức giải quyết tranh chấp, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các bên tranh chấp. Đưa ra những phương án cụ thể có lợi nhất trong quá trình đàm phán, hòa giải(nếu có);
    – Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Kiến nghị các cơ quan tiến hành tố tụng liên quan khi ban hành những quyết định không đúng thủ tục, trình tự…Ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
    – Tiến hành điều tra thu thập chứng cứ – tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ – tài liệu để trình trước Tòa;
    – Soạn thảo đơn từ và các giấy tờ liên quan khác cho đương sự;
    – Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ tại tòa án các cấp trong các vụ án liên quan đến nhà đất:
    – Tham gia tố tụng với tư cách là đại diện ủy quyền- nhân danh khách hàng thực hiện tất cả các phương án và cách thức theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tốt nhất tại các cấp tòa xét xử.

CẢM ƠN QUÝ KHÁCH ĐÃ TIN TƯỞNG ỦNG HỘ CHÚNG TÔI TRONG THỜI GIAN QUA.
quyền của người sử dụng đất
quyền của người sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;

g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;

i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;

đ) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.

3. Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự

luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

LUẬT SƯ TƯ VẤN, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC NHÀ ĐẤT

I. Các nội dung được hỏi nhiều nhất

1. Mức đặt cọc cần thiết.

2. Mức phạt trong hợp đồng đặt cọc.

3. Trường hợp nào có thể đòi lại tiền đặt cọc.

4. Tranh chấp tiền đặt cọc được giải quyết như thế nào.

5. Hình thức hợp đồng và cách giao nhận tiền cọc.

II. Điểm nổi bật của dịch vụ

1. Quý khách hàng được tư vấn chuyên sâu bởi các Luật sư có nhiều kinh nghiệm.

2. Được thuê chính Luật sư đang tư vấn đại diện giải quyết tranh chấp liên quan.

3. Được Luật sư tư vấn luôn mà không phải trải qua bất kỳ bước đăng ký nào.

1. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Theo quy định tại theo quy định tại Điều 358 Bộ Luật dân sự 2005 thì đặt cọc là một biện pháp bảo đảm giao kết hợp đồng. Theo đó, pháp luật quy định:

Vậy khoản đặt cọc 50 triệu của bạn chỉ là thỏa thuận tiền hợp đồng do đó nếu hiện giờ bạn không đủ khả năng để giao kết hợp đồng thì bạn hoàn toàn có thể không tiến hành giao kết hợp đồng nữa. Và khi đó, bạn có thể mất khoản tiền đặt cọc này nếu bên nhận đặt cọc (bên bán) không đồng ý cho bạn rút tiền cọc.

2. Phạt vi phạm hợp đồng đặt cọc

Về khoản phạt cọc, đây cũng là băn khoăn của rất nhiều người bởi trên thực tế nhằm bảo đảm việc giao kết hợp đồng các bên thường thỏa thuận khoản phạt cọc gấp 5 hoặc 10 lần giá trị hợp đồng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 258 Bộ Luật dân sự và Mục 1 Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP, trong trường hợp đặt cọc để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng thì bên nào có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết được thì phải chịu phạt cọc như sau:

Nói cách khác các bên hoàn toàn có thể tự thỏa thuận về khoản đặt cọc này, tuy nhiên nếu không có thỏa thuận thì khoản phạt cọc đối với bên mua  chính là khoản tiền đặt cọc, đối với bên bán là số tiền gấp 2 lần số tiền đặt cọc.

Vậy trong trường hợp của bạn nếu không có thỏa thuận về cụ thể về phạt cọc thì bạn chỉ có thể mất số tiền đặt cọc của bạn. Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, thỏa thuận đặt cọc bản chất là một giao dịch dân sự nên nếu hiện giờ bạn không đủ khả năng tài chính để mua mảnh đất kia thì bạn có thể thỏa thuận với bên bán để rút tiền đặt cọc.

Trên đây đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Nếu còn vướng mắc về thủ tục hoặc cần được tư vấn soạn thảo hợp đồng đặt cọc, Quý khách vui lòng gọi đến chúng tôi.

lưu ý quan trọng khi mua bán nhà đất tránh bị lừa đảo
lưu ý quan trọng khi mua bán nhà đất tránh bị lừa đảo
CẨN THẬN KHI ĐẶT CỌC MUA NHÀ ĐẤT.
Hiện nay việc đặt cọc để mua bán, chuyển nhượng nhà đất có nhiều người vì tin tưởng hoạc chưa hiểu biết nên đặt cọc nhiều mà chưa tìm hiểu kỹ về số phận pháp lý của nhà đất đặt cọc vì cứ nghĩ mới đặt cọc, điều này tạo cơ hội cho bên nhận cọc lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Do vậy khi tìm hiểu để đặt cọc mua nhà , chuyển nhượng nhà đất phải quan tâm những vấn đề như:
Phải xem cụ thể bên bán, chuyển nhương có cấm cố, thế chấp nhà đất không? phải trực tiếp xem giấy chứng nhận là bản gốc, không nên chỉ xem bản sao hoặc phô tô rồi đã vội giao cọc khi mới xem nhà. Tránh trường hợp bên bán nhà đất đã thế chấp nhà đất cho ngân hàng với số nợ gốc và lãi suất chậm, lãi phạt....vượt quá hoặc bằng giá trị tài sản thế chấp nên bên bán nhận cọc một lúc nhiều người rồi sau đó trốn hoặc chây ì ai muốn làm gì thì làm lúc đó thì bên cọc rất khó để bảo đảm quyền lợi cho mình.
Khi đặt cọc chỉ nên cọc 10% giá trị nhà đất, nếu giá trị tài sản lớn không nên cọc nhiều chỉ cọc một khoản tiền an toàn để bảo đảm thực hiện giao dịch.
Phải tìm hiểu kỹ xem căn nhà có sai hiện trạng với giấy chứng nhận không (ví dụ nhà 3 lầu mà giấy chứng nhận ghi 1 lầu, 2 lầu....thì không nên mua vì đó là nhà sai hiện trạng so với giấy chứng nhận hoặc chủ nhà chưa hoàn công), tránh khi giao tiền rồi sang tên không được thì chủ nhà không trả lại tiền nữa...rất rủi ro.
Hiện nay công chứng tư khá nhiều và việc kiểm tra thông tin pháp lý nhà đất trên mạng tự động của công chứng không có gì khó nên trước khi cọc cần đem giấy chứng nhận đến phòng công chứng để họ kiểm tra thông tin xem nhà đất đó có bị kê biên, tranh chấp...gì không?
Dù bạn đã làm những việc trên nhưng việc mua bán nhà chứa đựng nhiều rủi ro vì pháp luật chưa điều chỉnh chi tiết hết những phát sinh nên sự thiện chí, trung thực trong giao kết ký kết hợp đồng rất quan trọng. trước khi giao dịch cần tìm hiểu kỹ nhân thân và thông tin bên bán về tài chính, về minh bạch công nợ, thường trú, công việc...xem có đáng tin cậy không?
Tránh việc dành dụm gần cả đời người mua được 1 căn nhà đất thì bị "Lý Thông " lừa. Lý Thông thì ko quan tâm bạn giàu hay nghèo để lừa hay không lừa, nó chỉ quan tâm sao chiếm được tiền là mục tiêu của nó.
Bài viết của LUẬT SƯ TRẦN MINH HÙNG
luật sư gỏi về tranh chấp đất đai
luật sư gỏi về tranh chấp đất đai

LUẬT SƯ TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NHÀ ĐẤT

Bộ phận luật sư nhà đất - Luật sư Gia Đình tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi xuất thân trong các gia đình chuyên về ngành luật, hoạt động trong lĩnh vực pháp luật, luật gia, thạc sỹ, tiến sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

Tên Luật sư Gia Đình không có nghĩa là chúng tôi chỉ chuyên về gia đình mà tên Luật sư Gia Đình là do Văn phòng luật sư chúng tôi bao gồm các luật sư xuất thân từ các gia đình có truyền thống hành nghề luật sư, yêu và đam mê nghề luật nên ý tưởng manh nha của các luật sư sáng lập đặt tên là Văn phòng luật sư Gia Đình.

 Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ và tư vấn pháp luật miễn phí trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Tư vấn pháp luật online, Tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Báo pháp luật TP.HCM, Báo đời sống và pháp luật, báo Đời sống và tuổi trẻ, Báo Soha, Kênh 14, Một thế giới, Báo tin tức Viêt nam– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, báo Infonet, VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng.

Chúng tôi chuyên tư vấn và thực hiện dịch vụ tại các tỉnh khắp trên cả nước như tư vấn tại Bình Dương, TP.HCM, đồng nai, Long An, Vũng Tàu, Hà Nội, Nha Trang, biên hòa, Đà Nẵng, Vinh…

 

 

A. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân:
1. Hồ sơ :
- Đơn khiếu nại (bản chính)
- Biên bản hòa giải của UBND xã, phường, thị trấn (bản sao)
- Các loại giấy tờ có liên quan đến phần đất đang tranh chấp (bản sao)
2. Trình tự :
Về thời gian thực hiện hồ sơ dạng này là 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý (theo Điều 36 của Luật Khiếu nại tố cáo) .
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ khiếu nại - tố cáo, cán bộ thụ lý tiến hành phân tích hồ sơ, xây dựng kế hoạch xác minh, thông qua lãnh đạo. Thời gian thực hiện là 1 ngày.
- Cán bộ thụ lý hồ sơ chuẩn bị tư liệu : Trích lục tư liệu địa chính : bản đồ, sổ bộ, các tài liệu, vật tư khác, xác định nội dung, đối tượng xác minh, khảo sát, đo đạc. Thời gian thực hiện là1 ngày.
- Cán bộ thụ lý thực hiện việc xác minh đo đạc khảo sát và viết tờ trình. Thời gian thực hiện là 15 ngày.
- Cán bộ thụ lý thông qua kết quả xác minh và tờ trình giải quyết cho Ban lãnh đạo Sở xem xét và hoàn chỉnh hồ sơ để chuyển Thanh Tra Tỉnh. Thời hạn thực hiện là 3 ngày.
- Sau khi báo Chủ tịch UBND Tỉnh, Ban xét khiếu tố Tỉnh, lãnh đạo Thanh tra Tỉnh, cán bộ thụ lý hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND Tỉnh. Thời gian thực hiện là 4 ngày.
- Sau khi nhận quyết định của UBND tỉnh ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc tống đạt quyết định. Thời gian thực hiện là 6 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
B. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án:
1. Về thẩm quyền:
1.1. Về hòa giải:
Căn cứ Điều 135 Luật Đất đai: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đang tranh chấp.
1.2. Về yêu cầu giải quyết tranh chấp theo trình tự thủ tục sơ thẩm:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 33; điểm c khoản 1 Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự là Tòa án nhân dân nơi có đất đang tranh chấp.
- Nếu tranh chấp không có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp quện, huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh.
- Nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Hồ sơ tài liệu cung cấp cho Tòa án khi yêu cầu giải quyết tranh chấp:
- Đơn khởi kiện theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Tài liệu chứng cứ liên quan đến quyền sử dụng đất và tranh chấp phát sinh
- Chứng minh thư, hộ khẩu của bên khởi kiện
- Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi thường trú (tạm trú) của người bị kiện.
3. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:
Không thời hạn căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 159 Bộ luật tố tụng dân sự.
4. Trình tự thủ tục giải quyết:
- Người khởi kiện nộp đơn yêu cầu giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu qua thủ tục hòa giải mà một trong các bên không đồng ý với nội dung hòa giải thì có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hoặc nộp đơn  khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp mà không thông qua trình tự thủ tục hòa giải.
- Sau khi nhận đơn khởi kiện hợp lệ, tài liệu chứng cứ kèm theo mà vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện để nộp tạm ứng án phí (nếu không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí
- Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí thì Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và giải quyết.
- Thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật thì thời hạn tối đa là 8 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

 

Trân trọng cảm ơn quý khách đã tin tưởng chúng tôi trong thời gian qua.

luật sư tư vấn khiếu nại, tố cáo về đất đai
luật sư tư vấn khiếu nại, tố cáo về đất đai

 Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

 Giải quyết tố cáo về đất đai

1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.

2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

luật sư tư vấn thẩm quyền tranh chấp đất đai
luật sư tư vấn thẩm quyền tranh chấp đất đai

Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

luật sư tư vấn quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
luật sư tư vấn quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này;

d) Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;

c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

b) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này.

5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luật này.

quyền của người sử dụng đất
quyền của người sử dụng đất

Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

tư vấn thừa kế tặng cho
tư vấn thừa kế tặng cho

Luật sư Gia Đình tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, tiến sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất. Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng luật sư Gia Đình với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ và tư vấn pháp luật miễn phí trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài truyền hình cáp VTC, HTV TMS Báo đời sống pháp luật, báo điện tử tin tức Việt nam, báo soha, Một thế giới, kênh 14, Tư vấn pháp luật online, Tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, Báo pháp luật TP.HCM, báo Infonet, VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng. 

1. Điều kiện được thừa kế, tặng cho:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Thừa kế, tặng cho trong thời hạn sử dụng đất;

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

b) Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:

- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai);

c) Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

- Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

- Trường hợp bên tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung các công việc thực hiện của Văn phòng luật sư Phú Khang:

- Tư vấn cho các bên về việc chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho việc nhận thừa kế, tặng cho;

- Làm việc với công ty Địa chính để đo kích thước thửa đất (Trong trường hợp cần phải đo đạc);

- Thực hiện hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại cơ quan công chứng;

- Tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất;

- Theo dõi hồ sơ đăng ký để bảo đảm tính hợp lệ của hồ sơ;

 LIÊN HỆ:

ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HCM - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM (Bên cạnh Phòng công chứng số 7)

68/147 Trần Quang Khải, P.Tân Định, Quận 1, TP.HCM (vào hẻm bênh cạnh trường tiểu học Trần Quang Khải tới Trung tâm sinh hoạt khu phố 5, rẽ trái đi thẳng)...

Luật sư - Luật gia Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006

ĐT: 08: 38779958;  Fax: 08.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com; 

luatsuthanhpho@gmail.com

Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn

dịch vụ nhà đất tại sài gòn
dịch vụ nhà đất tại sài gòn

Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng luật sư Gia Đình là luật sư giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và làm việc có tâm nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, đài truyền hình VTC, đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn nhiều lĩnh vực quan trọng liên qan đến đời sống. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, HTV TMS, Báo đời sống pháp luật, Báo pháp luật TPHCM, Báo tin tức Việt nam, kênh 14, Soha, Một thế giới Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử Infonet, VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng

 

1/. Dịch vụ luật sư tư vấn hợp đồng nhà đất

 

Văn phòng luật sư Gia Đình với đội ngũ chuyên viên pháp lý và các luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nhà đất thực hiện tư vấn và soạn thảo hợp đồng pháp lý cho khách khi đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán nhà đất. Chúng tôi sẽ tư vấn pháp luật về thủ tục mua bán nhà đất, các quy định về thuế, tham gia đàm phán, soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất…

 

 

2/. Dịch vụ hoàn công giấy phép xây dựng:

 

Thực tế hiện nay, vì nhu cầu sử dụng, tính phong thủy hay thẩm mỹ riêng của mỗi cá nhân hay sơ suất của nhà thầu mà họ thường xây dựng nhà ở không đúng giấy phép xây dựng. Quý khách đang lo lắng nhà xây sai giấy phép thì hoàn công được không? Có bị phạt hay không? Có cho tồn tại phần xây sai phép hay phải tháo dở? .... Hãy liên hệ Văn phòng luật sư Gia Đình – chúng tôi tư vấn và làm thủ tục hoàn công nhà xây sai phép cho quý khách. Đảm bảo nhanh chóng, chuẩn xác, đúng pháp luật, chi phí hợp lý.

 

3/. Dịch vụ khai thừa kế nhà đất

Văn phòng luật sư Gia Đình là địa chỉ tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn Dân sự, Thừa kế, Đất đai, Kinh doanh thương mại,... Đối với quan hệ pháp luật thừa kế thường là những quan hệ phức tạp, khó giải quyết nếu không có cách nhìn thấu suốt. Để tránh mẫu thuẫn do xung đột lợi ích của những người có quyền thừa kế, Văn phòng luật sư Gia Đình cung cấp dịch vụ tư vấn khai nhận di sản thừa kế, tiến hành thủ tục công chứng tiện lợi và đảm bảo quyền lợi của quý khách hàng.Dịch vụ tách thửa - hợp thửa

 

Bạn được tặng cho quyền sử dụng đất một mảnh đất hoặc một phần mảnh đất. Bạn muốn hợp thửa với thửa đất đang có hay muốn tách thửa phần được tặng cho để hợp thửa với mảnh đất khác. Bạn đang phân vân việc đó có thực hiện được không, thủ tục như thế nào? Văn phòng luật sư Gia Đình với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực đất đai cung cấp đến khách hàng dịch vụ tư vấn hợp thửa khi tặng cho hiệu quả và uy tín.

 

4/. Dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất

Nhằm hỗ trợ và tháo gỡ những khó khăn về thủ tục, thời gian, chi phí cho khách hàng trong quá trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, Văn phòng luật sư Gia Đình với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ cung cấp đến khách hàng dịch vụ tư vấn uy tín, chất lượng.

ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HCM - VPLS GIA ĐÌNH

402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM (bên cạnh Phòng công chứng số 7).

68/147 Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, TP.HCM

Luật sư  Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006

ĐT: 08: 38779958;  Fax: 08.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com; 

luatsuthanhpho@gmail.com

Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn


12»

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI HẸN GẶP
 LUẬT SƯ TƯ VẤN:
 0972238006 - 
028.38779958
Hỗ trợ trực tuyến:
Yahoo: Yahoo
Skype: Skype
0972238006
Hợp Đồng Tặng Cho Tài Sản Nhà Đất
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luat su nha dat
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Luật sư chuyên giải quyết thuận tình ly hôn tại tphcm | Luật sư chuyên đại diện ủy quyền ly hôn | Luật sư chuyên soạn thảo các loại hợp đồng | Luật sư ly hôn tại Tân Bình, Gò Vấp | Luật sư chuyên đại diện cho doanh nghiệp tại tòa án | Văn phòng luật sư tư vấn | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất với người nước ngoài | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất cho việt kiều tại sài gòn | Luật sư chuyên khởi kiện tranh chấp thừa kế | Luật sư chuyên khởi kiện thu hồi nợ | Luật sư chuyên làm giấy tờ nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi tại thành phố hồ chí minh | Dịch vụ sang tên sổ đỏ sổ hồng | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà xưởng | Tư vấn người nước ngoài ly hôn với người việt nam | Luật sư giỏi về thừa kế tại tphcm | Luật sư tư vấn luật đất đai | Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị hại trong vụ án hình sự | Luật sư chuyên tư vấn chia tài sản sau khi ly hôn | Luật sư pháp chế doanh nghiệp | Phí thuê luật sư ly hôn tại tphcm | Tư vấn thủ tục nhận thừa kế nhà đất | Luật sư cho việt kiều và người nước ngoài | Luật sư giỏi chuyên tố tụng | Luật sư cho công ty tại quận 6, bình tân | Luật sư cho công ty tại quận 5, quận 11, quận 10 | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà cho thuê | Luật sư chuyên nhà đất quận 9, quận 12 | Luật sư tư vấn thu hồi công nợ | Tranh Chấp Dân Sự Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Làm Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Lại Nhà Cho Ở Nhờ | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà | Luật sư tư vấn mua bán nhà đất | Luật sư tư vấn hợp đồng vô hiệu | Tư vấn hợp đồng giả cách | Luật Sư Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai | Tư Vấn Tranh Chấp Ly Hôn | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Nhanh Trọn Gói | Tư Vấn Chuyển Nhượng Cổ Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Hộ Doanh Nghiệp | Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Nợ | Luật Sư Tranh Chấp Nhà Ở | Luật Sư Chuyên Soạn Đơn Khởi Kiện/Khiếu Nại | Luật sư tư vấn soạn đơn ly hôn | Luật Sư Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tại Công Ty | Luật Sư Chuyên Nhà Đất Tại Quận 6, Bình Tân, Bình Chánh | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nuôi Con Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Hoa Tại tphcm/Hoa Kiều | Luật Sư tư Vấn Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Úc, Mỹ, Canada | Luật Sư Tư Vấn Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Công Chứng Khai Nhận Thừa Kế | Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Bất Động Sản | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Tại Quận 6 | Luật Sư Tranh Chấp Kinh Doanh Thương Mại | Luật Sư Chuyên Đại Diện Ủy Quyền Tại Tòa Án | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Tân | Luật Sư Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Gò Vấp | Luật Sư Hình Sự Tại Biên Hòa | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận 10, Quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Cố Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Vệ Bào Chữa Tại Trung Tâm Trọng Tài | luật sư trả lời phỏng vấn báo chí truyền thông | Luật Sư Quận Tân Phú | Luật Sư Quận Phú Nhuận | Luật Sư Quận Gò Vấp | Dịch Vụ Hợp Thức Hóa Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Chánh | Luật Sư Chuyên Khởi Kiện Án Hành Chính | Luật Sư Tư Vấn Lấn Chiếm Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Đất | Tư Vấn Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Phân Chia Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty Bất Động Sản | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Đất Đai Tại Bình Chánh | Luật Sư Bào Chữa Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ngoài Giờ | Tranh Chấp Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đòi Lại Tài Sản | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đứng Tên Dùm Nhà Đất | Luật sư chuyên tư vấn doanh nghiệp | Luật sư giỏi về hình sự tại thành phố hồ chí minh | Luật sư giỏi về nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi di chúc thừa kế tại tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp nhà chung cư | Luật sư giỏi về hình sự tại sài gòn | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng góp vốn | Luật sư chuyên thừa kế di chúc | Luật sư chuyên tranh chấp vay tiền | tư vấn công chứng mua bán nhà đất | luật sư tư vấn thành lập công ty | luật sư chuyên tư vấn ly hôn chia tài sản | dịch vụ luật sư di sản thừa kế | Dịch vụ luật sư nhà đất tại TPHCM | luật sư quận 1 | luật sư quận 2 | luật sư quận 3 | luật sư quận 4 | luật sư quận 5 | Luật Sư Tại Quận 6 | luật sư quận 7 | luật sư quận 8 | luật sư quận 9 | Luật sư quận 10 | Luật sư quận 11 | luật sư quận 12 | Luật sư quận bình thạnh | Luật sư huyện bình chánh | Luật sư huyện Nhà Bè | luật sư huyện hóc môn | Văn phòng Luật sư Nhà Đất | Luật sư huyện Cần Giờ | Văn phòng luật sư tại TPHCM | Luật Sư Tại Sài Gòn | luật sư việt nam | Luật sư Uy Tín | Luật sư Công Ty | luật sư quận thủ đức | Luật sư chuyên tranh chấp thừa kế | luật sư bào chữa tại tòa án | luật sư quận bình tân | Dịch thuật công chứng tại tphcm | luật sư giỏi và uy tín | luật sư tư vấn tại nhà | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán nhà đất | mẫu hợp đồng mua bán nhà | mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà | luật sư chuyên hình sự | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư chuyên nhà đất | luật sư chuyên về khiếu nại, khởi kiện | luật sư giỏi về nhà đất | luật sư chuyên hợp đồng kinh tế | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán hàng hóa | luật sư tư vấn tại bình dương | luật sư tại biên hòa đồng nai | Văn phòng luật sư tư vấn ly hôn | Luật Sư tư vấn tại Long An | Luật sư tư vấn tại cần thơ | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Làm Chứng | Tư Vấn Công Chứng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Nước Ngoài | Luật Sư Riêng Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Về Thuế Kế Toán | Tư Vấn Công Chứng Tại Nhà | Luật Sư Thừa Kế Tại Tphcm | Tư Vấn Luật Cho Việt Kiều Mỹ | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Mua Nhà Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Thành Phố Hồ Chí Minh | Luật Sư Tư Vấn Luật Lao Động | Luật Sư Riêng Cho Các Doanh Công Ty Tại Sài Gòn | Luật Sư Quận Tân Bình | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | luật sư riêng cho các công ty | luật sư tư vấn thừa kế nhà đất cho việt kiều | luật sư riêng cho công ty nước ngoài tại việt nam | Đoàn luật sư tphcm - VPLS Gia Đình | Tư vấn chia tài sản khi ly hôn | luật sư tư vấn tranh chấp tại toà án | ly hôn có yếu tố nước ngoài | luật sư bào chữa tại tòa án tphcm | luật sư bào chữa tại tòa án quận 1 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 2 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 3 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 4 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 5 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 6 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 7 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 8 | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất quận 9, quận 2 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 10 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 11 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 12 | luật sư bào chữa tại tòa án tân bình | luật sư bào chữa tại tòa án bình chánh | luật sư bào chữa tại tòa án bình tân | luật sư bào chữa tại tòa án tân phú | luật sư bào chữa tại tòa án phú nhuận | luật sư bào chữa tại tòa án bình dương | luật sư bào chữa tại tòa án biên hòa đồng nai | Luật Sư Chuyên Về Di Chúc | luật sư bào chữa tại tòa án bình thạnh | Tư vấn du học xin visa | Luật sư tranh chấp nhà đất | Luật sư tư vấn di chúc | Luật sư tư vấn thương mại | luật sư tranh tụng tại tòa án | luật sư tư vấn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất | luật sư chuyên tư vấn hợp đồng thuê nhà | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Hình Sự Tại Tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng | Luật sư tranh chấp bất động sản | Văn phòng luật sư doanh nghiệp | Luật Sư Bào Chữa Tại TPHCM | Luật sư tư vấn hợp đồng vay tiền | Thủ tục tuyên bố 1 người tâm thần | Luật sư tư vấn tranh chấp công ty | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư tư vấn thuận tình ly hôn | luật sư tư vấn đơn phương ly hôn | Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai | Dịch vụ luật sư làm sổ hồng sổ đỏ | Luật Sư Tố Tụng | Dịch Vụ Luật Sư Ly Hôn Nhanh | Luật sư tư vấn ly hôn tại quận 5, quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng | luật sư tư vấn thừa kế theo di chúc | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế quận 6, quận 11, quận 10, quận 5 | Luật sư thừa kế tại quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 7 | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế tại quận 8, quận 9, quận 12 | Luật sư phân chia thừa kế tại bình chánh, Tân Phú, Bình Thạnh, nhà bè | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Thừa Kế Tại Quận 5 | Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Trung tâm tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Mua Bán Nhà | Tư Vấn Công Chứng Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Kinh Doanh | Luật Sư Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng | Thừa Kế Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Đòi Lại Nhà Đất | Dịch Vụ Luật Sư Thu Hồi Nợ Khó Đòi | Tranh chấp Cổ Đông/Nội Bộ Công Ty | Khởi Kiện Bồi Thường Danh Dự Nhân Phẩm | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Nhà | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khởi Kiện | Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng Góp Vốn | Tranh Chấp Tài Sản Chung Của Vợ Chồng | Luật Sư Giỏi Uy Tín Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Sài Gòn Việt Nam Tư Vấn Cho Việt Kiều | Giải Quyết Tranh Chấp Bằng Trọng Tài | Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Trọn Gói Tại Tphcm | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Doanh Nghiệp | Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật | Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Đang Thế Chấp Ngân Hàng | Quyền Thừa Kế Nhà Đất Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tặng Cho Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Đứng Tên Dùm Nhà Đất/Căn hộ Chung Cư | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Mua Bán Căn hộ | Văn Bản Thỏa Thuận Tài Sản Của Vợ Chồng | Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Trọn Gói Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Bình Tân, Quận 6, Gò Vấp | Luật Sư Sài Gòn Chuyên Bào Chữa Ở Miền Tây | Dịch Vụ Luật Sư Đòi Nợ | Luật Sư Tư Vấn Mua Đất Nền | Luật Sư Tư Vấn Đơn Phương Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Với Người Nước Ngoài | Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Đất | Thành Lập Chi Nhánh/Văn Phòng Đại Diện | Luật Sư Tư Vấn Công Ty Cổ Phần | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khai Di Sản Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất Tại Biên Hòa | Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Nhà | Điều Kiện Việt Kiều Mua Nhà Sài Gòn | Tư Vấn Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nội Bộ Gia Đình/Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Mua Bán Căn Hộ Chung Cư | Các Video Luật Sư Trần Minh Hùng Trả Lời Trên Đài Truyền Hình HTV Và THVL | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lao Động | Luật Sư Tư Tranh Chấp Mua Bán Đất Nền | Luật Sư Tại Chợ Lớn | Luật Sư Tư Vấn Về Án Phí | Tư Vấn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Đặt Cọc | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Ranh Giới Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lối Đi Chung | Giới thiệu | Luật Sư | Luật Sư Thừa kế | Thành Công Đạt Được | Luật Sư Riêng Cho Gia Đình Và Doanh Nghiệp | Báo Chí Và Chúng Tôi | Luật Sư Doanh Nghiệp | Luật Sư Nhà Đất | Luật Sư Di Trú | Luật sư Dân sự | Luật Sư Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Tranh Tụng | Luật sư tư vấn luật lao động | Văn phòng luật sư tư vấn cho việt kiều | Luật sư Chuyên Kinh Tế | Luật Sư Giỏi Về Hình Sự | Luật Sư Tư VấnTthừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Thi Hành Án | Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí | Dịch Thuật Công Chứng | Luật Sư Riêng Cho Công Ty Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng | Luật Sư Công Nợ | Luật Sư Chuyên Tranh Tụng Tại Tphcm | Luật Sư Kinh Tế | Luật Sư Kinh Nghiệm | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Chi nhánh tại Biên Hòa, Đồng Nai: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh, Biên Hoà, Đồng Nai (đối diện Toà án Tp. Biên Hòa).

NG: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, Quận 1.



Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại:

 0972238006 - Bàn: 028.38779958

       Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn


Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Văn phòng luật sư Gia Đình