Luật sư gia đình
Chúng tôi là hãng luật tập trung các luật sư xuất thân trong các Gia Đình yêu nghề luật. Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật luật cung cấp tất cả các dịch vụ pháp lý tổng hợp trên mọi lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ pháp lý cho mọi cá nhân, tổ chức và thân chủ.
                                   LS TRẦN MINH HÙNG - Trưởng Hãng Luật Gia Đình
 
 
luật sư nhà đất thừa kế
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư chuyên nhà đất tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
luật sư nhà đất
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Hãng Luật Uy Tín Về Nhà Đất Thừa Kế Tại Việt Nam
luật sư doanh nghiệp
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
luật sư nhà đất
luật sư tư vấn
luật sư doanh nghiệp
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư thừa kế
luật sư doanh nghiệp
luat su nha dat
luật sư tư vấn chia tài sản khi ly hôn
luật sư thừa kế
luat su nha dat
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư ly hôn
luật sư doanh nghiệp
luat su tu van ly hon
luật sư nhà đất
luat su nha dat
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư trả lời báo chí
luật sư nhà đất
luật sư riêng cho công ty
luật sư tư vấn tại tphcm
luật sư cho công ty
luật sư bào chữa tại tòa về kinh tế
luật sư doanh nghiệp
luật sư nhà đất
luật sư riêng cho công ty
luật sư riêng
hình báo
ls
kinh tế
tranh tụng
kinh doanh
nhà đất
doanh nghiệp
hình tu van tại nhà
luật sư nhà đất
luat su doanh nghiep
hung1
hinh luat su
luat su
luat su
luat su
Hình 1
Hình 2
Hình 3

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Hợp Đồng
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Phân chia thừa kế khi các con không đồng ý thống nhất bán nhà đất
Phân chia thừa kế khi các con không đồng ý thống nhất bán nhà đất

Khoản 1 điều 66 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau:

 

“Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.”

 

Luật sư tư vấn phân chia thừa kế
Luật sư tư vấn phân chia thừa kế

Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

 

“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

 

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

Luật sư tư vấn khai nhận thừa kế theo di chúc
Luật sư tư vấn khai nhận thừa kế theo di chúc

Người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/cán bộ thụ lý hồ sơ tại phòng công chứng.

Hồ sơ thủ tục bao gồm: Bản sao có công chứng các giấy tờ sau:

- Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế;

- CMND/hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: cha, mẹ anh và của vợ chồng anh chị;

Luật sư chuyên dịch vụ thừa kế
Luật sư chuyên dịch vụ thừa kế

Điều 631. Quyền thừa kế của cá nhân

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Công ty luật Việt Phong chuyên thực hiện các dịch vụ tư vấn về thừa kế, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý uy tín, nhiệt tình, chúng tôi sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về tư vấn thừa kế. Cụ thể các vấn đề về thừa kế mà chúng tôi tư vấn như sau:


Luật sư sư tư vấn kiện chia thừa kế
Luật sư sư tư vấn kiện chia thừa kế

Chia thừa kế theo pháp luật

Bộ luật dân sự quy định:
Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
Luật Sư Giỏi Về Thừa Kế Tại Tphcm
Luật Sư Giỏi Về Thừa Kế Tại Tphcm

Nhiều tòa quên không đề cập đến công sức duy trì, bảo quản di sản... dẫn đến việc kháng cáo, kháng nghị kéo dài, bản án bị cấp giám đốc thẩm hủy.

 

Ông Phạm Văn Trung (Việt kiều Australia) khởi kiện ông Phạm Văn Phụng (ngụ phường Phước Tiến, Nha Trang) ra TAND tỉnh Khánh Hòa yêu cầu chia di sản thừa kế là căn nhà 85 Huỳnh Thúc Kháng. Căn nhà do vợ chồng ông Phụng quản lý, sử dụng từ năm 1979.

Tư Vấn Chia Thừa Kế
Tư Vấn Chia Thừa Kế

Cách chia thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015

1. Phân chia di sản thừa kế theo di chúc

- Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

- Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

NGƯỜI CÓ TÀI SẢN CHẾT MÀ KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC, GIẢI QUYẾT RA SAO?
NGƯỜI CÓ TÀI SẢN CHẾT MÀ KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC, GIẢI QUYẾT RA SAO?

NGƯỜI CÓ TÀI SẢN CHẾT MÀ KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC, GIẢI QUYẾT RA SAO?


Trường hợp người có tài sản là đất đai, nhà cửa qua đời mà không lập di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc đó đã bị chính họ tiêu hủy (như xé, đốt hoặc tuyên bố hủy bỏ di chúc đã lập mà chưa lập di chúc mới) thì ai sẽ là người được hưởng di sản thừa kế đó? Hội luật sư TPHCM trả lời cho câu hỏi đó như sau:

Trường hợp người có tài sản qua đời, nhưng trước đó đã tự ý tiêu hủy di chúc mà mình đã lập thì cũng được coi như trường hợp người có tài sản chết mà không để lại di chúc.

Thừa Kế Nhà Đất Đang Thế Chấp Trong Ngân Hàng
Thừa Kế Nhà Đất Đang Thế Chấp Trong Ngân Hàng

Thứ nhất, về hiệu lực của di chúc miệng

Di chúc là sự thể hiện  ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết, được lưu lại dưới hình thức văn bản hoặc hình thức lời nói – di chúc miệng. Pháp luật dân sự hiện nay quy định về di chúc miệng tại khoản 1 điều 629 Bộ luật dân sự 2015: “1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.” Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Đất Đai
Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Đất Đai

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.


Vai trò của giấy khai sinh trong giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế
Vai trò của giấy khai sinh trong giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế
Đăng ngày: 30/01/2015
 

Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết và giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận các sự kiện sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính; xác định lại dân tộc. Đối với sự kiện sinh thì đăng ký khai sinh là sự kiện đăng ký đầu tiên có liên quan đến nhân thân của một người từ khi mới sinh ra. Đây là quyền và cũng là nghĩa vụ nhân thân cơ bản của công dân là cá nhân được quy định tại Điều 29 Bộ luật Dân sự năm 2005 "Cá nhân khi sinh ra có quyền được khai sinh".

Khi đăng ký khai sinh, Nhà nước cấp cho công dân là cá nhân chứng thư pháp lý là giấy khai sinh. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân, mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với giấy khai sinh của người đó. Do đó, khi tham gia các quan hệ xã hội, việc xuất trình giấy khai sinh sẽ giúp cá nhân chứng minh được các thông tin liên quan đến các vấn đề họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, quê quán của chính cá nhân đó và họ tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú (hoặc tạm trú) của chamẹ của họ; quan hệ của người đi khai sinh với người được khai sinh và việc thay đổi, cải chính các nội dung trong giấy khai sinh.

Vì là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân dùng để xác định mối quan hệ nhân thân, cụ thể là mối quan hệ cha, mẹ, con nên đối với giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế, giấy khai sinh có vai trò đặc biệt quan trọng, là loại giấy tờ không thể thiếu trong quá trình giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế. Thông qua giấy khai sinh, cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế sẽ xác định được chính xác mối quan hệ giữa người để lại di sản thừa kế với người được thừa kế để từ đó có thể xác định được các quyền và nghĩa vụ cơ bản của người thừa kế như: đối với thừa kế theo di chúc, trường hợp người lập di chúc không cho con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con đã thành niên mà không có khả năng lao động hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật khi những người này không từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 Bộ luật Dân sự hoặc họ không phải là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật Dân sự thì cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế sẽ căn cứ vào giấy khai sinh do đương sự cung cấp để xác định có hay không những người thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định tại Điều 669 Bộ luật Dân sự thông qua việc xác định các vấn đề: mối quan hệ giữa người để lại di sản thừa kế với người cung cấp giấy khai sinh và khi đã xác định được giữa người người để lại di sản thừa kế và người cung cấp giấy khai sinh có mối quan hệ huyết thống (cha, mẹ, con) thì cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế sẽ căn cứ vào giấy khai sinh để xác định độ tuổi của người cung cấp giấy khai sinh là con của người để lại di sản thừa kế để xác định người con này là người đã thành niên hay chưa để giải quyết cho họ được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự. Như vậy, với trường hợp này, giấy khai sinh là cơ sở để cơ quan, người có thẩm quyền khi giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân là người thuộc diện bắt buộc được hưởng thừa kế như: con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mà không có khả năng lao động nhưng lại không được người lập di chúc cho hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự, đảm bảo cho việc phân chia di sản được chính xác, không bỏ sót người được thừa kế, tránh các xung đột, mâu thuẫn về lợi ích giữa các thành viên trong gia đình liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế, tạo ra những tiêu cực về mặt đạo đức lối sống của một bộ phận dân chúng trong xã hội, ảnh hưởng đến văn hóa, đạo đức, lối sống, thuần phong mỹ tục của dân tộc, giúp Nhà nước ổn định và làm hài hòa các quan hệ xã hội.

Đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật thì giấy khai sinh ngoài việc có vai trò là cơ sở xác định mối quan hệ giữa người để lại di sản thừa kế và người thừa kế, còn có vai trò giúp cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế xác định được một cách chính xác hàng thừa kế để đảm bảo cho việc phân chia di sản được chính xác, bảo đảm được quyền và lợi ích chính đáng cho những người được hưởng thừa kế. Bên cạnh đó, giấy khai sinh còn là cơ sở để xác định người thừa kế thế vị đối với trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống theo quy định tại Điều 677 Bộ luật Dân sự. Điều này cho phép xác định được các quyền và nghĩa vụ tương ứng của từng người thừa kế như quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế, xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác, từ chối nhận di sản hoặc nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại... Trường hợp người thừa kế từ chối nhận di sản thông qua việc tặng cho tài sản mà mình được thừa kế cho người khác là người có quan hệ gia đình như: cha, mẹ, con, ông bà, anh, chị, em thì giấy khai sinh hoặc sự kết hợp của nhiều giấy khai sinh sẽ giúp chứng minh được các quan hệ này, từ đó giúp cho các bên được hưởng quyền miễn trừ thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ đối với trường hợp tài sản được thừa kế thuộc diện phải đăng ký.

Ngoài ra, hiện nay chưa có một loại giấy tờ nào ghi tên tất cả những người có quan hệ huyết thống và quan hệ hôn nhân trong gia đình để có thể tham khảo khi làm thủ tục khai nhận thừa kế. Thực tế giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế đối với quyền sử dụng đất thời gian qua cho thấy trong một số trường hợp, vì lý do để xin cho con theo học ở các trường điểm của tỉnh, thành phố hoặc để được làm các thủ tục liên quan đến các giấy tờ nhà đất, đăng ký tài sản, xin việc, một số gia đình đã cho người ngoài (không có quan hệ hôn nhân và cũng không có quan hệ huyết thống) nhập khẩu vào hộ khẩu của gia đình mình. Đến khi phát sinh quan hệ thừa kế, một số trường hợp công chức tư pháp hộ tịch cấp xã dựa vào sổ hộ khẩu để xác định thành viên hộ gia đình để trên cơ sở đó xác nhận những người được thừa kế trong giấy kê khai thừa kế đã dẫn đến trình trạng bỏ sót người được thừa kế hoặc xác nhận người thừa kế không chính xác trong quá trình giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế, làm phát sinh các tranh chấp về thừa kế. Vì sổ hộ khẩu của ta hiện nay chỉ phản ánh số người đăng ký thường trú tại 01 nơi cụ thể, không phản ánh một cách chính xác mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng giữa những người có tên trong Sổ hộ khẩu với nhau. Do đó, hiện nay áp dụng quy định tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì giấy khai sinh có thể xem là một trong những căn cứ để xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất trong giải quyết các quan hệ về đất đai, trong đó có quan hệ thừa kế quyền sử dụng đất, cụ thể Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”. Như vậy, với quy định này của Luật Đất đai 2013 thì để được xác định là thành viên của hộ gia đình sử dụng đất tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình thì ngoài việc xuất trình sổ hộ khẩu để chứng minh về việc đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, cá nhân còn phải phải xuất trình được một trong các loại giấy tờ tùy thân chứng minh được mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và giấy khai sinh là một trong những giấy tờ quan trọng nhất để chứng minh cho mối quan hệ huyết thống của một cá nhân. Vì giấy khai sinh thể hiện thông tin cho phép xác định chính xác mối quan hệ cha, mẹ, con của mỗi một cá nhân công dân. Điều này sẽ góp phần rất lớn vào việc giải quyết các quan hệ dân sự có liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình, trong đó có quan hệ thừa kế quyền sử dụng đất mà hiện nay Bộ luật Dân sự vẫn chưa xác định được.

Giấy khai sinh có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng đối với công dân và Nhà nước, là cơ sở đầu tiên để cá nhân đó trở thành công dân một quốc gia, làm phát sinh quyền của công dân và cũng là cơ sở để công dân được Nhà nước bảo vệ một cách đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trong đó có quyền để và hưởng thừa kế. Không có khai sinh thì không có cơ sở chắc chắn để phân biệt cá nhân này với cá nhân khác thông qua các yếu tố cơ bản như: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, nơi sinh, thông tin về cha mẹ và quan trọng nhất, giấy khai sinh là cơ sở để xác định mối quan hệ cha, mẹ, con của một cá nhân trong giải quyết thủ tục phân chia di sản thừa kế./.

                                                                                                            Cẩm Lai

Nguồn:  Sở tư pháp tỉnh Quảng Ngãi

Tư Vấn Tranh Chấp Thừa Kế Tài Sản Do Bố Mẹ Để Lại
Tư Vấn Tranh Chấp Thừa Kế Tài Sản Do Bố Mẹ Để Lại

Về quan hệ pháp luật thừa kế:

 

Khi mất, bố mẹ bạn không để lại di chúc nên theo quy định của pháp luật, trong trường hợp không có di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

 

“Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

 

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

 

a) Không có di chúc;

 

b) Di chúc không hợp pháp;

 

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

 

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

…”.

 

Tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

 

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

 

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

 

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

 

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

 

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

 

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

 

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”.

 

Vậy 6 người con của bố, mẹ bạn sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau; do đó miếng đất sẽ được chia thành 6 phần bằng nhau và mỗi người sẽ được hưởng 1 phần.

 

Việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được quy định tại Điều 656 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

 

“Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

 

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

 

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

 

b) Cách thức phân chia di sản.

 

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.”.

 

Do đó, việc phân chia di sản thừa kế ưu tiên sự thỏa thuận của các đồng thừa kế và việc thỏa thuận của 6 anh chị em phải được lập thành văn bản.Do thỏa thuận phân chia di sản thừa kế lúc đầu giữa 6 người không được lập thành văn bản nên thỏa thuận đó không được coi là hợp pháp nên yêu cầu chia thừa kế của người anh thứ tư của bạn là có căn cứ.

 

Vì vậy, chia di sản trong trường hợp này thì 6 người phải có văn bản thỏa thuận với nhau về vị trí cũng như diện tích di sản của mình. Sau đó, 4 người kia nếu muốn tặng cho bạn di sản của mình thì họ có thể làm hợp đồng tặng cho di sản của mình cho bạn sau khi đã nhận di sản thừa kế của mình. Trong trường hợp 6 người không thỏa thuận được với nhau về việc chia di sản thừa kế (trong trường này là về vị trí của miếng đất) thì có thể nhờ UBND xã tại địa phương nơi có nhà phân chia di sản và 6 người cùng kí xác nhận vào văn bản thỏa thuận chia di sản thừa kế đó.

 

Nếu vẫn không thể thỏa thuận với nhau và có tranh chấp xảy ra thì một trong các đồng thừa kế có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận (huyện) yêu cầu phân chia di sản thừa kế.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư Gia Đình về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tranh chấp về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội. 

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank, Huyền Như, Viettinbank, các vụi Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái.… và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

LS TRẦN MINH HÙNG - TRƯỞNG VPLS GIA ĐÌNH - ĐOÀN LS TPHCM

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
Tư Vấn Về Quyền Thừa Kế Con Nuôi, Con Đẻ
Tư Vấn Về Quyền Thừa Kế Con Nuôi, Con Đẻ

Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ

Bên cạnh quan hệ huyết thống và hôn nhân để xác định hàng thừa kế thì pháp luật còn căn cứ vào quan hệ nuôi dưỡng. Đây là một quan hệ làm phát sinh nhiều hệ quả pháp lý trong đó có việc xác định hàng thừa kế được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

Điều 653 Bộ luật dân sự 2015 quy định : Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ: “ con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.

Theo quy định trên, một người đã nhận người khác làm con nuôi của mình theo quy định của pháp luật sẽ là cha nuôi, mẹ nuôi của người con nuôi đó. Vì thế họ là những người thừa kế ở hàng thứ nhất của con nuôi và ngược lại, con nuôi là người thừa kế ở hàng thứ nhất của cha mẹ nuôi mình.

Quy định này được hiểu, một người vừa được thừa kế di sản của bố mẹ nuôi vừa được thừa kế đối với gia đình cha mẹ đẻ như người không làm con nuôi của người khác. Người nhận nuôi con nuôi vừa thừa kế của con nuôi vừa được thừa kế của con đẻ như một người không nuôi con nuôi. Cụ thể hơn đối với cha mẹ vừa có quan hệ thừa kế với con đẻ vừa có quan hệ thừa kế với con nuôi . Đối với người con nuôi vừa có quan hệ thừa kế với cha mẹ nuôi vừa có quan hệ thừa kế với cha mẹ đẻ của mình. Đối với việc thừa kế của người con cần xác định:

+) Về phía gia đình cha mẹ nuôi của người đi làm con nuôi chỉ có quan hệ thừa kế với cha nuôi, mẹ nuôi nhưng không có quan hệ thừa với cha mẹ và con đẻ của người nhận con nuôi . Cha mẹ của người nhận con nuôi cũng không được thừa kế của người con đó.

Nếu cha nuôi với mẹ nuôi kết hôn với người khác thì người con nuôi đó không đương nhiên trở thành con nuôi của người khác đó, vì thế họ không phải là thừa kế của nhau theo pháp luật.

+) Về phía gia đình, cha mẹ đẻ của người đi làm con nuôi. Người đã đi làm con nuôi của người khác vấn có quan hệ thừa kế với cha mẹ , ông bà nội ngoại , các cụ nội ngoại, anh,chị, em ruột,cô , gì , chú, bác cậu ruột như người không đi làm con nuôi. Về nội dung này cần lưu ý . Pháp luật đã thừa nhận quan hệ hôn nhân phát sinh trước ngày Luật Hôn nhân và Gia đình  năm 1986 mà không đăng ký kết hôn thì cũng nên thừa nhận việc  nuôi con nuôi thực tế được xác lập trước ngày này. Việc nhận nuôi con nuôi từ sau ngày Luật Hôn nhân và Gia đình 1986  có hiệu lực đến trước ngày 01/01/2011  mà không đăng ký  tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền  thì được đăng ký trong thời hạn từ 01/01/2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 . Các trường hơp nhận nuôi con nuôi trước ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015. Nếu hết thời hạn này mà việc nhận nuôi con nuôi không được đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Quy định như vậy, vừa đảm bảo quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ nuôi con nuôi đồng thời thể hiện sự thống nhất  trong quy định pháp luật.

Văn Bản Phân Chia Thừa Kế
Văn Bản Phân Chia Thừa Kế
Mẫu số 28/VBPC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ

Chúng tôi gồm có:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi là những người thừa kế theo ………………………………. (5) của ông/bà ……………………………………………………………………………………………………..  chết ngày ………./………../…………. theo Giấy chứng tử số ………………………………… do Uỷ ban nhân dân  ………………………………………………………………………………….. cấp ngày ………./………./………….. Chúng tôi thoả thuận về việc phân chia tài sản thừa kế của ông/bà …………………………………….. để lại như sau (7):

………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

 

Chúng tôi xin cam đoan:

– Những thông tin đã ghi trong Văn bản phân chia tài sản thừa kế này là đúng sự thật;

– Ngoài chúng tôi ra, ông/bà ………………………………………………………………… không còn người thừa kế nào khác;

– Văn bản phân chia tài sản thừa kế này do chúng tôi tự nguyện lập và việc phân chia tài sản thừa kế nêu trên không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

 

Những người thừa kế

(Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày………tháng………..năm……… (bằng chữ ……………..…..….………………….)

tại ………………………………………………………………………………………………………(9), tôi ………………………………………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số ...….....,

tỉnh/thành phố ……………………………………….

CÔNG CHỨNG:

– Văn bản phân chia tài sản thừa kế này được lập giữa ông/bà ………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

và ông/bà …………………………………………………………………………………………………; những người thừa kế đã tự nguyện thoả thuận phân chia tài sản thừa kế;

– Tại thời điểm công chứng, những người thừa kế đều có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Sau khi thực hiện niêm yết nội dung phân chia tài sản thừa kế tại …………..

…………………………………………………………………………………………………………………

từ ngày ………tháng………năm ………. đến ngày ……. tháng ………năm………, Phòng Công chứng không nhận được khiếu nại, tố cáo nào;

– Nội dung Văn bản phân chia tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..(11)

– Văn bản phân chia tài sản thừa kế này được lập thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ ………………………….. bản chính;

+ ………………………….. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ………., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự và thực tiễn thực hiện
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự và thực tiễn thực hiện

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự và thực tiễn thực hiện

Pháp luật dân sự quy định: Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện. Việc xác định đúng thời hiệu khởi kiện có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động giải quyết tranh chấp của Tòa án. Nhiều vụ việc trên thực tiễn là những bài học cho các đương sự vì không nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của thời hiệu khởi kiện. Tuy nhiên, quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự còn nhiều điểm bất cập, tạo nên nhiều cách hiểu khác nhau, gây khó khăn chi thực tiễn áp dụng, ảnh hưởng không ít đến quyền lợi của đương sự. Thông qua bài viết này, tác giả trao đổi một số vấn đề về các quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện, thực tiễn của việc áp dụng thời hiệu khởi kiện tại cơ quan Tòa án, đồng thời nêu ra một vài kiến nghị hạn chế những bất cập trên.
1. Quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện  
Khởi kiện vụ án dân sự là việc cá nhân, tổ chức nộp đơn yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của cơ quan, tổ chức nhà nước hoặc của người khác. Khởi kiện vụ án dân sự là cách thức để chủ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm. Trên cơ sở của yêu cầu khởi kiện, Tòa án quyết định buộc người có hành vi vi phạm phải chấm dứt hành vi đó góp phần vào việc giáo dục ý thức tuân theo pháp luật, bảo vệ trật tự an toàn xã hội, củng cố, xây dựng tình đoàn kết trong nhân dân.
Việc khởi kiện vụ án dân sự được quy định tại Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Tuy nhiên, việc khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án chỉ được thực hiện trong một thời hạn do Luật quy định, hết thời hạn đó thì người có quyền khởi kiện bị mất quyền khởi kiện. Thời hạn được quyền khởi kiện vụ án dân sự gọi là thời hiệu khởi kiện. Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Thời hiệu khởi kiện vụ án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thức thì mất quyền khởi kiện.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự không áp dụng trong những trường hợp sau đây: (i) Yêu cầu hoàn trả tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước; (ii) Yêu cầu bảo vệ quyền nhân dân bị xâm phạm trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; (iii) Các trường hợp khác do pháp luật quy định. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trường hợp sau đây: (i) Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện; (ii) Bên nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện; (iii) Các bên đã tự hòa giải với nhau.
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân các chủ thể khác bị xâm phạm. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm. Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm thừa kế. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu khởi kiện đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà pháp luật nước đó áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài tương ứng.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án đối với một số tranh chấp được quy định như sau: Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng (Điều 129); thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại (Điều 588)… là ba năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Thời hiệu để người yêu cầu chia di sản thừa kế (Điều 623) là ba mươi năm đối với bất động sản, mười năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế…. Thời điểm để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Theo Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015, không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong các trường hợp sau đây: (i) Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn liền với tài sản; (ii) Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có quy định khác; (iii) Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai; (iv) Các trường hợp khác do luật quy định.
Có thể nhận thấy, thời hiệu thực hiện quyền khởi kiện quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015 là nhiều hơn so với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005. Các quy định về không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong Bộ luật Dân sự năm 2015 được mở rộng hơn, bổ sung thêm một số tranh chấp không áp dụng thời hiệu khởi kiện là các tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, về đòi lại tài sản do người khác quản lý, tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Bên cạnh các quy định của Bộ luật Dân sự, các văn bản pháp luật khác cũng quy định về thời hiệu khởi kiện như: Luật Thương mại năm 2005 quy định thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi  ích hợp pháp bị xâm phạm… (Điều 3);  Bộ luật Hàng hải Việt Nam quy định thời hiệu khởi kiện về hư hỏng mất mát hàng hóa vận chuyển là một năm, kể từ ngày trả hàng hoặc lẽ ra phải trả hàng cho người nhận hàng (Điều 97); thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường tổn thất do hành khách chết, bị thương hoặc tổn hại khác về sức khỏe và mất mát, hư hỏng hành lý là hai năm… (Điều 118); thời hiệu khởi kiện đối với vụ việc liên quan đến hợp đồng thuê tàu là hai năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (Điều 142); thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển (Điều 164); hợp đồng môi giới hàng hải (Điều 168), hợp đồng lai dắt tàu biển (Điều 183), hợp đồng cứu hộ hàng hải (Điều 195), hợp đồng bảo hiểm hàng hải (Điều 257)… cũng là hai năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
2. Thực tiễn thực hiện thời hiệu khởi kiện
Quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án là quyền công dân, quyền con người được Hiến pháp quy định và Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên trong thực tế đời sống xã hội, không phải người dân nào cũng biết quyền khởi kiện hợp pháp của mình. Khởi kiện hợp pháp là người khởi kiện có quyền khởi kiện, có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, thực hiện việc khởi kiện trong thời hiệu khởi kiện do pháp luật quy định và vụ việc khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhận được đơn khởi kiện.
Tìm hiểu thực tiễn tại một số Tòa án thì Tòa án thường trả lại đơn khởi kiện cho người gửi đơn khởi kiện trong các trường hợp như: (i) Chủ thể khởi kiện không biết quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện nên sau khi gửi đơn khởi kiện đến Tòa án thì Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện với lý do là “Thời hiệu khởi kiện đã hết”; (ii) Bộ phận tiếp nhận đơn khởi kiện của Tòa án không nắm vững quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện, nên đã thụ lý đơn khởi kiện sau ngày kết thúc thời hiệu khởi kiện.
Để khắc phục những hạn chế trong việc thực hiện thời hiệu khởi kiện. Tác giả bài viết đề nghị một số giải pháp quyết nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Cụ thể:
Một là, cần tăng cường và thường xuyên tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thời hiệu khởi kiện cho mọi đối tượng. Hiện nay, số lượng vụ án dân sự mà Tòa án các cấp trong cả nước phải giải quyết là rất nhiều, tuy nhiên trong số đó lại có thời hiệu khởi kiện khác nhau: Có loại thời hiệu khởi kiện là hai năm (tranh chấp hợp đồng trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam), có loại khởi kiện là ba năm (tranh chấp hợp đồng bồi thường thiệt hại quy định trong Bộ luật Dân sự), có thời hiệu khởi kiện là mười năm và thời hiệu khởi kiện là ba mươi năm (về thừa kế), có loại khởi kiện là một năm (về giải quyết mất mát, hư hỏng hàng hóa quy định trong Bộ luật Hàng hải…).
Theo báo cáo tổng kết công tác hàng năm của Tòa án nhân dân tối cao số vụ án dân sự mà các cấp Tòa án trong cả nước giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là: Năm 2013 giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là 259.636 vụ. Năm 2014 giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là 279.300 vụ. Năm 2015 giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là 294.555 vụ. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền pháp luật về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự gần như không có, mà chỉ tập trung giới thiệu, tuyên truyền những quy định của pháp luật, bởi vậy, cần tuyên truyền về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự để mọi tầng lớp nhân dân cũng như bản thân cán bộ Tòa án được biết. Có như vậy mới hạn chế đến mức thấp nhất việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự với lý do thời hiệu khởi kiện đã hết.
Hai là, Tòa án nhân dân tối cao cần có văn bản hướng dẫn việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thời hiệu khởi kiện đối với người dân bằng hình thức có Bản tổng hợp các thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự để tại nơi tiếp nhận đơn của các Tòa án trong cả nước để nhân dân biết, để công chức Tòa án biết. Bản tổng hợp thời hiệu khởi kiện bao gồm các nội dung như:
(i) Thời hiệu khởi kiện một năm…; loại vụ việc yêu cầu Tòa án giải quyết…; tên văn bản luật đã quy định về thời hiệu…;
(ii) Thời hiệu khởi kiện hai năm…; loại vụ việc yêu cầu Tòa án giải quyết…; tên văn bản luật đã quy định về thời hiệu…;
(iii) Thời hiệu khởi kiện ba năm…; loại vụ việc yêu cầu Tòa án giải quyết…; tên văn bản luật đã quy định về thời hiệu…;
(iv) Thời hiệu khởi kiện mười năm…; loại vụ việc yêu cầu Tòa án giải quyết…; tên văn bản luật đã quy định về thời hiệu…;
(v) Thời hiệu khởi kiện ba mươi năm…; loại vụ việc yêu cầu Tòa án giải quyết…; tên văn bản luật đã quy định về thời hiệu...
ThS. Bùi Thị Mai Liên
Sở tư pháp tỉnh Lâm Đồng
Nguồn:
Tạp chí dân chủ và pháp luật

12»

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI HẸN GẶP
 LUẬT SƯ TƯ VẤN:
 0972238006 - 
028.38779958
Hỗ trợ trực tuyến:
Yahoo: Yahoo
Skype: Skype
0972238006
Hợp Đồng Tặng Cho Tài Sản Nhà Đất
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luat su nha dat
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Luật sư chuyên giải quyết thuận tình ly hôn tại tphcm | Luật sư chuyên đại diện ủy quyền ly hôn | Luật sư chuyên soạn thảo các loại hợp đồng | Luật sư ly hôn tại Tân Bình, Gò Vấp | Luật sư chuyên đại diện cho doanh nghiệp tại tòa án | Văn phòng luật sư tư vấn | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất với người nước ngoài | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất cho việt kiều tại sài gòn | Luật sư chuyên khởi kiện tranh chấp thừa kế | Luật sư chuyên khởi kiện thu hồi nợ | Luật sư chuyên làm giấy tờ nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi tại thành phố hồ chí minh | Dịch vụ sang tên sổ đỏ sổ hồng | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà xưởng | Tư vấn người nước ngoài ly hôn với người việt nam | Luật sư giỏi về thừa kế tại tphcm | Luật sư tư vấn luật đất đai | Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị hại trong vụ án hình sự | Luật sư chuyên tư vấn chia tài sản sau khi ly hôn | Luật sư pháp chế doanh nghiệp | Phí thuê luật sư ly hôn tại tphcm | Tư vấn thủ tục nhận thừa kế nhà đất | Luật sư cho việt kiều và người nước ngoài | Luật sư giỏi chuyên tố tụng | Luật sư cho công ty tại quận 6, bình tân | Luật sư cho công ty tại quận 5, quận 11, quận 10 | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà cho thuê | Luật sư chuyên nhà đất quận 9, quận 12 | Luật sư tư vấn thu hồi công nợ | Tranh Chấp Dân Sự Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Làm Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Lại Nhà Cho Ở Nhờ | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà | Luật sư tư vấn mua bán nhà đất | Luật sư tư vấn hợp đồng vô hiệu | Tư vấn hợp đồng giả cách | Luật Sư Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai | Tư Vấn Tranh Chấp Ly Hôn | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Nhanh Trọn Gói | Tư Vấn Chuyển Nhượng Cổ Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Hộ Doanh Nghiệp | Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Nợ | Luật Sư Tranh Chấp Nhà Ở | Luật Sư Chuyên Soạn Đơn Khởi Kiện/Khiếu Nại | Luật sư tư vấn soạn đơn ly hôn | Luật Sư Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tại Công Ty | Luật Sư Chuyên Nhà Đất Tại Quận 6, Bình Tân, Bình Chánh | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nuôi Con Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Hoa Tại tphcm/Hoa Kiều | Luật Sư tư Vấn Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Úc, Mỹ, Canada | Luật Sư Tư Vấn Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Công Chứng Khai Nhận Thừa Kế | Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Bất Động Sản | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Tại Quận 6 | Luật Sư Tranh Chấp Kinh Doanh Thương Mại | Luật Sư Chuyên Đại Diện Ủy Quyền Tại Tòa Án | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Tân | Luật Sư Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Gò Vấp | Luật Sư Hình Sự Tại Biên Hòa | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận 10, Quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Cố Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Vệ Bào Chữa Tại Trung Tâm Trọng Tài | luật sư trả lời phỏng vấn báo chí truyền thông | Luật Sư Quận Tân Phú | Luật Sư Quận Phú Nhuận | Luật Sư Quận Gò Vấp | Dịch Vụ Hợp Thức Hóa Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Chánh | Luật Sư Chuyên Khởi Kiện Án Hành Chính | Luật Sư Tư Vấn Lấn Chiếm Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Đất | Tư Vấn Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Phân Chia Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty Bất Động Sản | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Đất Đai Tại Bình Chánh | Luật Sư Bào Chữa Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ngoài Giờ | Tranh Chấp Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đòi Lại Tài Sản | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đứng Tên Dùm Nhà Đất | Luật sư chuyên tư vấn doanh nghiệp | Luật sư giỏi về hình sự tại thành phố hồ chí minh | Luật sư giỏi về nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi di chúc thừa kế tại tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp nhà chung cư | Luật sư giỏi về hình sự tại sài gòn | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng góp vốn | Luật sư chuyên thừa kế di chúc | tư vấn công chứng mua bán nhà đất | luật sư tư vấn thành lập công ty | luật sư chuyên tư vấn ly hôn chia tài sản | dịch vụ luật sư di sản thừa kế | Dịch vụ luật sư nhà đất tại TPHCM | luật sư quận 1 | luật sư quận 2 | luật sư quận 3 | luật sư quận 4 | luật sư quận 5 | Luật Sư Tại Quận 6 | luật sư quận 7 | luật sư quận 8 | luật sư quận 9 | Luật sư quận 10 | Luật sư quận 11 | luật sư quận 12 | Luật sư quận bình thạnh | Luật sư huyện bình chánh | Luật sư huyện Nhà Bè | luật sư huyện hóc môn | Văn phòng Luật sư Nhà Đất | Luật sư huyện Cần Giờ | Văn phòng luật sư tại TPHCM | Luật Sư Tại Sài Gòn | luật sư việt nam | Luật sư Uy Tín | Luật sư Công Ty | luật sư quận thủ đức | Luật sư chuyên tranh chấp thừa kế | luật sư bào chữa tại tòa án | luật sư quận bình tân | Dịch thuật công chứng tại tphcm | luật sư giỏi và uy tín | luật sư tư vấn tại nhà | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán nhà đất | mẫu hợp đồng mua bán nhà | mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà | luật sư chuyên hình sự | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư chuyên nhà đất | luật sư chuyên về khiếu nại, khởi kiện | luật sư giỏi về nhà đất | luật sư chuyên hợp đồng kinh tế | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán hàng hóa | luật sư tư vấn tại bình dương | luật sư tại biên hòa đồng nai | Văn phòng luật sư tư vấn ly hôn | Luật Sư tư vấn tại Long An | Luật sư tư vấn tại cần thơ | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Làm Chứng | Tư Vấn Công Chứng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Nước Ngoài | Luật Sư Riêng Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Về Thuế Kế Toán | Tư Vấn Công Chứng Tại Nhà | Luật Sư Thừa Kế Tại Tphcm | Tư Vấn Luật Cho Việt Kiều Mỹ | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Mua Nhà Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Thành Phố Hồ Chí Minh | Luật Sư Tư Vấn Luật Lao Động | Luật Sư Riêng Cho Các Doanh Công Ty Tại Sài Gòn | Luật Sư Quận Tân Bình | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | luật sư riêng cho các công ty | luật sư tư vấn thừa kế nhà đất cho việt kiều | luật sư riêng cho công ty nước ngoài tại việt nam | Đoàn luật sư tphcm - VPLS Gia Đình | Tư vấn chia tài sản khi ly hôn | luật sư tư vấn tranh chấp tại toà án | ly hôn có yếu tố nước ngoài | luật sư bào chữa tại tòa án tphcm | luật sư bào chữa tại tòa án quận 1 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 2 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 3 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 4 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 5 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 6 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 7 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 8 | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất quận 9, quận 2 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 10 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 11 | luật sư bào chữa tại tòa án quận 12 | luật sư bào chữa tại tòa án tân bình | luật sư bào chữa tại tòa án bình chánh | luật sư bào chữa tại tòa án bình tân | luật sư bào chữa tại tòa án tân phú | luật sư bào chữa tại tòa án phú nhuận | luật sư bào chữa tại tòa án bình dương | luật sư bào chữa tại tòa án biên hòa đồng nai | Luật Sư Chuyên Về Di Chúc | luật sư bào chữa tại tòa án bình thạnh | Tư vấn du học xin visa | Luật sư tranh chấp nhà đất | Luật sư tư vấn di chúc | Luật sư tư vấn thương mại | luật sư tranh tụng tại tòa án | luật sư tư vấn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất | luật sư chuyên tư vấn hợp đồng thuê nhà | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Hình Sự Tại Tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng | Luật sư tranh chấp bất động sản | Văn phòng luật sư doanh nghiệp | Luật Sư Bào Chữa Tại TPHCM | Luật sư tư vấn hợp đồng vay tiền | Thủ tục tuyên bố 1 người tâm thần | Luật sư tư vấn tranh chấp công ty | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư tư vấn thuận tình ly hôn | luật sư tư vấn đơn phương ly hôn | Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai | Dịch vụ luật sư làm sổ hồng sổ đỏ | Luật Sư Tố Tụng | Dịch Vụ Luật Sư Ly Hôn Nhanh | Luật sư tư vấn ly hôn tại quận 5, quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng | luật sư tư vấn thừa kế theo di chúc | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế quận 6, quận 11, quận 10, quận 5 | Luật sư thừa kế tại quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 7 | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế tại quận 8, quận 9, quận 12 | Luật sư phân chia thừa kế tại bình chánh, Tân Phú, Bình Thạnh, nhà bè | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Thừa Kế Tại Quận 5 | Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Trung tâm tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Mua Bán Nhà | Tư Vấn Công Chứng Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Kinh Doanh | Luật Sư Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng | Thừa Kế Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Đòi Lại Nhà Đất | Dịch Vụ Luật Sư Thu Hồi Nợ Khó Đòi | Tranh chấp Cổ Đông/Nội Bộ Công Ty | Khởi Kiện Bồi Thường Danh Dự Nhân Phẩm | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Nhà | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khởi Kiện | Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng Góp Vốn | Tranh Chấp Tài Sản Chung Của Vợ Chồng | Luật Sư Giỏi Uy Tín Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Sài Gòn Việt Nam Tư Vấn Cho Việt Kiều | Giải Quyết Tranh Chấp Bằng Trọng Tài | Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Trọn Gói Tại Tphcm | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Doanh Nghiệp | Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật | Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Đang Thế Chấp Ngân Hàng | Quyền Thừa Kế Nhà Đất Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tặng Cho Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Đứng Tên Dùm Nhà Đất/Căn hộ Chung Cư | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Mua Bán Căn hộ | Văn Bản Thỏa Thuận Tài Sản Của Vợ Chồng | Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Trọn Gói Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Bình Tân, Quận 6, Gò Vấp | Luật Sư Sài Gòn Chuyên Bào Chữa Ở Miền Tây | Dịch Vụ Luật Sư Đòi Nợ | Luật Sư Tư Vấn Mua Đất Nền | Luật Sư Tư Vấn Đơn Phương Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Với Người Nước Ngoài | Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Đất | Thành Lập Chi Nhánh/Văn Phòng Đại Diện | Luật Sư Tư Vấn Công Ty Cổ Phần | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khai Di Sản Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất Tại Biên Hòa | Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Nhà | Điều Kiện Việt Kiều Mua Nhà Sài Gòn | Tư Vấn Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nội Bộ Gia Đình/Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Mua Bán Căn Hộ Chung Cư | Các Video Luật Sư Trần Minh Hùng Trả Lời Trên Đài Truyền Hình HTV Và THVL | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lao Động | Luật Sư Tư Tranh Chấp Mua Bán Đất Nền | Luật Sư Tại Chợ Lớn | Luật Sư Tư Vấn Về Án Phí | Tư Vấn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Đặt Cọc | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Ranh Giới Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lối Đi Chung | Giới thiệu | Luật Sư | Luật Sư Thừa kế | Thành Công Đạt Được | Luật Sư Riêng Cho Gia Đình Và Doanh Nghiệp | Báo Chí Và Chúng Tôi | Luật Sư Doanh Nghiệp | Luật Sư Nhà Đất | Luật Sư Di Trú | Luật sư Dân sự | Luật Sư Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Tranh Tụng | Luật sư tư vấn luật lao động | Văn phòng luật sư tư vấn cho việt kiều | Luật sư Chuyên Kinh Tế | Luật Sư Giỏi Về Hình Sự | Luật Sư Tư VấnTthừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Thi Hành Án | Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí | Dịch Thuật Công Chứng | Luật Sư Riêng Cho Công Ty Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng | Luật Sư Công Nợ | Luật Sư Chuyên Tranh Tụng Tại Tphcm | Luật Sư Kinh Tế | Luật Sư Kinh Nghiệm | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Chi nhánh tại Biên Hòa, Đồng Nai: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh, Biên Hoà, Đồng Nai (đối diện Toà án Tp. Biên Hòa).

NG: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, Quận 1.



Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại:

 0972238006 - Bàn: 028.38779958

       Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn


Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Văn phòng luật sư Gia Đình