I/ Các dịch vụ pháp lý được Luật sư tư vấn pháp luật đất đai
1/ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, giải quyết các tranh chấp trong gia đình:
- Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai về thừa kế giữa anh em trong gia đình;
- Luật sư tư vấn tranh chấp về ranh giới thửa đất giữa anh chị em với nhau;
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi ly hôn;
- Tranh chấp về chia tài sản là đất đai trong thời kỳ hôn nhân;
- Tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người thân mượn sử dụng mà không trả lại);
- Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về việc lập di chúc, chia tài sản thừa kế;
- Luật sư tư vấn về đòi lại nhà đất đã tặng cho con cái;
2/ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai giải quyết bồi thường, tái định cư liên quan đến:
- Khởi kiện, khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền liên quan đến các vấn đề bồi thường Đất đai, tái định cư;
- Tranh chấp hợp đồng hoán đổi đất nền của các Dự án, Khu dân cư;
- Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đai;
- Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất;
- Tư vấn bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở;
- Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về mức giá đền bù khi giải phóng mặt bằng;
- Tư vấn xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư;
- Luật sư tư vấn bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi, chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất;
3/ Luật sư đất đai tư vấn, giải quyết tranh chấp các giao dịch liên quan đến:
- Luật sư tư vấn tranh chấp quyền sử dụng đất đai, quyền sở hữu nhà ở;
- Tranh chấp hợp đồng đặt cọc, mua bán, tặng cho, thuê, nhà đất;
- Tranh chấp hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất;
- Tư vấn thành phần, thủ tục hồ sơ mua bán, tặng cho, thuê, nhà đất;
- Tư vấn về hồ sơ, thuế và lệ phí phải thực hiện khi thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất;
- Luật sư tư vấn thủ tục góp vốn quyền sử dụng đất;
- Luật sư tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ khi mua bán đất;
- Tư vấn thủ tục tách thửa khi chuyển quyền sử dụng đất
- Tư vấn thủ tục cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai của chúng tôi, tư vấn và hỗ trợ Khách hàng tất cả các thủ tục liên quan đến hồ sơ nhà đất từ khi tiếp nhận hồ sơ vụ việc đến khi hoàn thành toàn bộ công việc liên quan đến lĩnh vực nhà đất.
II/ Nội dung công việc dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai
Luật sư tư vấn pháp luật đất đai của chúng tôi hỗ trợ Khách hàng thực hiện các công việc sau:
1/ Luật sư tiếp nhận hồ sơ vụ việc của Khách hàng, xem xét hồ sơ liên quan đến lĩnh vực đất đai, tư vấn các quy định của pháp Luật liên quan đến hồ sơ đất đai mà Khách hàng gặp phải.
2/ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng thu thập hồ sơ tài liệu, trích lục hồ sơ liên quan đến lĩnh vực đất đai đáp ứng đầy đủ hồ sơ để tiến hành xử vụ việc.
3/ Tùy từng vụ việc của Khách hàng mà Luật sư của chúng tôi sẽ đưa ra hướng tư vấn và các bước thực hiện để đạt hiệu quả công việc tốt nhất cho Khách hàng.
Cụ thể: Soạn thảo đơn yêu cầu trích lục thông tin; Soạn đơn yêu cầu hòa giải cơ sở; Đơn khiếu khiếu nại; Đơn khởi kiện; Bảng tự khai; Đơn phản tố; Đơn tố cáo…
Tùy từng vụ việc của Khách hàng mà Luật sư đưa ra hướng tư vấn có nên khiếu nại hay không hoặc hoài giải cơ sở không để đạt kết quả tốt nhất cho Khách hàng.
4/ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai sẽ đại diện Khách hàng tham gia hòa giải cơ sở khi có tranh chấp đất đai tại Uỷ Ban Nhân dân xã, phường có thẩm quyền xử lý;
Luật sư sẽ đại diện Khách hàng tham gia đối thoại đối với những vụ việc gửi đơn khiếu nại hoặc Luật sư đại diện khách hàng tham gia hòa giải tại tòa án, tham gia tố tụng, trình bày, cung cấp chứng cứ tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng một cách tốt nhất.
5/ Luật sư đại diện Khách hàng soạn thảo Đơn kháng cáo; giúp Khách hàng cung cấp chứng cứ, tham gia tố tụng tại phiên tòa phúc thẩm; soạn thảo đơn xem xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm khi có căn cứ pháp lý.
6/ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai đại diện Khách hàng soạn thảo hồ sơ yêu cầu thi hành án, giúp Khách hàng soạn thảo hồ sơ đề nghị Cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để đảm bảo bản án được thi hành án, áp dụng biện pháp ngăn chặn như:
- Kê biên tài sản đang tranh chấp;
- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp;
- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;
- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước;
- Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ … để giúp Khách hàng có thể được thi hành bản án với kết quả tốt nhất.
Ngoài ra, Đội ngũ Luật sư đất đai của Công ty chúng tôi sẽ tư vấn các hướng giải quyết thủ tục tối ưu, hạn chế rủi ro cho Khách hàng nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho Khách hàng.
Luật sư tư vấn pháp luật đất đai của Chúng tôi đề ra các phương án xử lý vấn đề pháp lý cụ thể, nhanh chóng nhằm giải quyết tốt công việc và rút ngắn thời gian thực hiện công việc, tạo hiệu quả công việc cao.
III/ Phí Luật sư tư vấn nhà đất được tính như thế nào?
Chúng tôi luôn Đảm bảo chi phí Luật sư tư vấn đất đai phù hợp với nội dung công việc
chúng tôi sẽ đưa ra mức chi phí phù hợp với hoàn cảnh của khách hàng, nhưng vẫn đảm bảo được tiến độ và chất lượng thực hiện công việc mà các bên đã thỏa thuận theo đối tượng hợp đồng.
Mức phí dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai sẽ được tính dựa trên:
– Mức độ phức tạp của công việc;
– Thời gian của Luật sư bỏ ra để thực hiện công việc;
– Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về một số vấn đề khác.
Chi phí Nhà nước: Đây là khoản chi phí Công ty Luật thay mặt khách hàng nộp vào Nhà nước, nó có thể bao gồm các khoản tạm ứng án phí, án phí, phí thi hành án, lệ phí…và nói chung các khoản tiền mà cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan tư pháp sẽ thu (có hoá đơn chứng từ).
Thông thường, khoản chi phí này khách hàng tự nộp hoặc nhờ Công ty Luật nộp thay. Tuy nhiên, cũng có thể có những ngoại lệ như trong các thoả thuận thù lao theo tỷ lệ hoặc trong các dịch vụ trọn gói khác thì Công ty sẽ thu khoản phí này và tự quyết toán với Nhà nước.
Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai là gì?
Theo Điều 203 Luật Đất đai năm 2013, khi có xung đột quyền sử dụng đất thì các bên liên quan có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo trình tự pháp luật.
Do đó, mẫu đơn giải quyết tranh chấp đất đai là văn bản của cá nhân, tổ chức gửi đến cơ quan xét xử (Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc Tòa án nhân dân) để đề nghị xem xét và giải quyết các mâu thuẫn về đất đai.
Hiện nay, pháp luật chưa ban hành mẫu đơn tranh chấp đất đai cụ thể. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo các mẫu đơn tương tự để soạn thảo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét đơn đề nghị để đưa ra hướng giải quyết công bằng
Cách viết đơn tranh chấp đất đai đúng chuẩn
Sau đây, đảm bảo đầy đủ nội dung và tính pháp lý:
Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, huyện, tỉnh (nơi có đất tranh chấp) hoặc Tòa án nhân dân là các cơ quan có thẩm quyền giải quyết xung đột pháp lý về đất đai.
Ghi đầy đủ thông tin của người đề nghị giải quyết tranh chấp
Người làm đơn cần cung cấp các thông tin cá nhân sau đây:
– Họ và tên;
– Năm sinh;
– Số CMND/CCCD/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
– Hộ khẩu thường trú;
– Địa chỉ cư trú hiện tại;
– Thông tin về bên có liên quan trong tranh chấp (họ tên, địa chỉ, quan hệ tranh chấp).
Trình bày rõ nội dung tranh giành đất đai
Phần nội dung của đơn bao gồm:
– Vị trí, diện tích, ranh giới khu đất tranh chấp (thửa đất, loại đất, mục đích sử dụng, căn cứ pháp lý, sổ đỏ, sổ hồng,…)
– Nguyên nhân phát sinh tranh chấp;
– Diễn biến sự việc theo trình tự thời gian;
– Yêu cầu cụ thể của người làm đơn về việc giải quyết tranh chấp.
Chữ ký và xác nhận
Người làm đơn cần ký, ghi rõ họ tên và có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo
Để tăng tính thuyết phục, khi viết đơn, bạn cần kèm theo các tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất và văn bản có liên quan khác như:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Sổ hộ khẩu, CMND/CCCD;
– Các giấy tờ mua bán, thừa kế, cho tặng đất (nếu có);
– Hình ảnh, sơ đồ thửa đất tranh chấp…
Đơn phải đầy đủ nội dung theo quy định thì mới được xử lý nhanh
Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai
Bạn có thể tham khảo mẫu đơn dưới đây để soạn thảo đúng quy định:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…….ngày…..tháng….. năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………………………………
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………
Sinh năm:…………………………………………………………………………………….
CMND/CCCD số: …………………………………………………………………………
Ngày cấp: ………………… nơi cấp:…………………………………………………
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………………
Nơi đăng ký thường trú tại: …………………………………………………………..
Tôi viết đơn này đề nghị UBND xã (phường, thị trấn) giải quyết tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi với gia đình ông (bà):………………………………………………
Tôi trình bày sự việc như sau:………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Đến nay, mặc dù hai bên đã thương lượng và tự hòa giải nhưng không thể giải quyết tranh chấp trên. Do vậy, tôi làm đơn này đề nghị UBND xã (phường, thị trấn) tổ chức hòa giải tranh chấp đất giữa gia đình tôi với gia đình ông: ……, trú tại …………….. nhằm xác định người có quyền sử dụng đối với diện tích đang xảy ra tranh chấp theo đúng quy định.
Tôi cam đoan với UBND những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật.
Kính mong UBND xem xét đơn đề nghị và sớm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định.
Tôi chân thành cảm ơn !
Tài liệu kèm theo: NGƯỜI VIẾT ĐƠN
-……………………… (ký, ghi rõ họ tên)
Ví dụ về cách viết đơn đề nghị can thiệp tranh chấp đất đai
Dưới đây là ví dụ cụ thể về mẫu đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai, giúp bạn có thể điền chính xác thông tin:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…….ngày…..tháng….. năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn): Ủy ban nhân dân xã N, huyện B, tỉnh T
Họ và tên: Phùng Khắc C
Sinh năm: 19xx
CMND/CCCD số: 0703xxxxxxxx
Ngày cấp: 24/07/2021 nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Nơi ở hiện nay: Thôn X, xã N, huyện B, tỉnh T
Nơi đăng ký thường trú tại: Thôn X, xã N, huyện B, tỉnh T
Tôi viết đơn này đề nghị UBND xã (phường, thị trấn) giải quyết tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi với gia đình ông (bà): Trịnh Hoài M, địa chỉ Thôn A, xã N, huyện B, tỉnh T
Tôi trình bày sự việc như sau:
Gia đình tôi sử dụng thửa đất trên ổn định, lâu dài từ năm 2003, với tổng diện tích 500m² đất ở và 300m² đất trồng cây ăn quả.
Ngày xx/xx/20xx, gia đình tôi có kế hoạch xây dựng tường rào trên phần đất sử dụng hợp pháp. Tuy nhiên, gia đình ông Trịnh Hoài M (có đất giáp ranh) đã ngăn cản với lý do 150m² đất trồng cây ăn quả thuộc quyền sở hữu của gia đình ông theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày xx/xx/2014.
Đến nay, mặc dù hai bên đã thương lượng và tự hòa giải nhưng không thể giải quyết tranh chấp trên. Do vậy, tôi làm đơn này đề nghị UBND xã (phường, thị trấn) tổ chức hòa giải tranh chấp đất giữa gia đình tôi với gia đình ông: Trịnh Hoài M, trú tại Thôn A, xã N, huyện B, tỉnh T nhằm xác định người có quyền sử dụng đối với diện tích đang xảy ra tranh chấp theo đúng quy định.
Tôi cam đoan với UBND những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật.
Kính mong UBND xem xét đơn đề nghị và sớm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định.
Tôi chân thành cảm ơn !
Tài liệu kèm theo: NGƯỜI VIẾT ĐƠN
-……………………… (ký, ghi rõ họ tên)
Lưu ý khi giải quyết tranh chấp đất đai
Bạn cần lưu ý một số điều sau đây khi giải quyết tranh chấp đất đai theo luật:
– Theo quy định tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, hòa giải tại UBND cấp xã là thủ tục bắt buộc. Nếu bạn không thực hiện quy trình này thì sẽ không thể khiếu nại lên cấp huyện, cấp tỉnh hoặc ra tòa án;
– Hội đồng hòa giải chỉ hỗ trợ các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện chứ không thể đưa ra phán quyết về quyền sử dụng đất;
– UBND cấp xã phải tổ chức buổi hòa giải trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn;
– Kết quả hòa giải sẽ có hai trường hợp:
+ Hòa giải thành: Thống nhất được phương án giải quyết. Nội dung hòa giải thành sẽ được lập thành biên bản và có chữ ký của các bên cũng như xác nhận của UBND;
+ Hòa giải không thành: Trường hợp hòa giải không đạt được sự đồng thuận, UBND sẽ lập biên bản và hướng dẫn các bên thực hiện các bước tiếp theo.
– Nếu kết quả dẫn đến thay đổi về ranh giới thửa đất hoặc người sử dụng đất thì trong vòng 30 ngày, các bên phải gửi văn bản công nhận hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
LS TRẦN MINH HÙNG |