Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư chuyên về đất đai

Theo quy định tại khoản 3, Điều 167, Luật Đất đai 2013 thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở thời điểm hiện tại phải được lập thành văn bản có công chứng/chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Tiếp theo, cần xác định thửa đất đó đang diễn ra tranh chấp gì? Đang tranh chấp với ai? Từ thời điểm nào?

Căn cứ tại khoản 24, Điều 3 của Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Tranh chấp đất đai chính là việc tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Như vậy, theo quy định trên, tranh chấp đất đai được hiểu ở đây là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất với các bên khác.

Do đó, để có thể giải quyết được vấn đề, người mua phải đất tranh chấp cần xác định được thửa đất này đang có tranh chấp với ai và tranh chấp về nội dung gì.

Sau khi tìm hiểu rõ các vấn đề, người mua phải đất tranh chấp có thể thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tổ chức thương lượng, đàm phán giữa bạn, bên chuyển nhượng và bên xảy ra tranh chấp. Đây là phương án giải quyết tối ưu nhất, bạn sẽ tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí thực hiện, đồng thời cũng giúp giữ hoà khí giữa các bên. Tuy nhiên, khi không thể thương lượng được với nhau thì bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn tại bước 2.

Bước 2: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 202, Luật Đất đai 2013 thì: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải”.

Theo quy định trên, bạn có thể nộp đơn đề nghị hoà giải tại UBND xã nơi có đất đang tranh chấp, đề nghị tổ chức hòa giải giữa các bên. UBND được coi là một bên trung gian độc lập, có kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng giải quyết tranh chấp để đưa ra các lời khuyên về quyền lợi, nghĩa vụ của các bên để trao đổi. Việc hòa giải này được thực hiện hoàn toàn dựa trên sự thiện chí của các bên. Nếu hòa giải tại UBND không thành thì bạn có thể tiến hành bước 3 là, thực hiện khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền.

Bước 3: Theo quy định tại khoản 2, Điều 203, Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

“Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận, hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các vụ án khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”.

Trong trường hợp hòa giải không thành tại UBND cấp xã, người mua phải đất tranh chấp có quyền nộp Đơn khởi kiện, cùng tài liệu, giấy tờ kèm theo tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp nêu trên.

* Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai gồm những giấy tờ như sau:

+ Đơn khởi kiện (đơn khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai có thể được soạn theo mẫu đơn khởi kiện 23-DS).

+ Biên bản hòa giải tại UBND (bản sao).

+ Căn cước công dân/ chứng minh nhân dân của người khởi kiện, người bị kiện (bản sao).

+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất (bản sao).

+ Hồ sơ, giấy tờ mua bán của bạn (Bản sao).

+ Các giấy tờ liên quan khác.

“Ngoài ra, căn cứ theo Điều 188. Luật Đất đai 2013 thì ông A. chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện được quy định, trong đó có điều kiện là đất không tranh chấp.

Trong trường hợp đất có tranh chấp mà ông A. vẫn chuyển nhượng (bán) cho người khác thì giao dịch dân sự này sẽ bị vô hiệu nếu như có người yêu cầu tòa tuyên bố vô hiệu theo quy định tại Điều 122. Bộ luật Dân sự 2015. Về việc ông A. có biết đất của mình có tranh chấp hay không là để xét đến yếu tố lỗi, nếu ông A. không biết thì không có lỗi và không phải bồi thường thiệt hại cho bên mua.

Do đó, căn cứ theo quy định của pháp luật, người mua đất có thể nộp đơn đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu tuyên bố giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông A. và mình là vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, buộc ông A. phải trả lại số tiền đã nhận từ việc chuyển nhượng này, đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có)

LS TRẦN MINH HÙNG, LS GIỎI VÀ GIÀU KINH NGHIỆM BÀO CHỮA NHIỀU VỤ ÁN LỚN NÊN ĐƯỢC NHIỀU ĐÀI TRUYỀN HÌNH QUỐC GIA NHƯ HTV, VTV,VOV,VOH, TRUYỀN HÌNH CÔNG AN ANTV, TRUYỀN HÌNH QUỐC HỘI VIỆT NAM, QUỐC PHÒNG, TÂY NINH, CẦN THƠ, BÌNH DƯƠNG, TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG, TƯ VẤN LUẬT TRÊN BÁO CHÍ CHÍNH THỐNG, NHIỀU TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỜI PHỎNG VẤN, CHIA SẼ KINH NGHIỆM, TRAO ĐỔI PHÁP LÝ, GÓP Ý KIẾN PHÁP LÝ CHO NGƯỜI DÂN, SINH VIÊN, CHO CÁC CHUYÊN GIA.



 

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng