Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Cần tìm luật sư giỏi trong vụ án hình sự tại hồ chí minh
I. TƯ VẤN - SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

Thông thường để một văn bản hợp đồng được rõ ràng, dễ hiểu thì người ta chia các vấn đề ra thành các điều khoản hay các mục, theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn. Trong nội dung của một hợp đồng thương mại cần hết sức lưu ý một số điều khoản sau:

1. Điều khoản định nghĩa
Điều khoản định nghĩa được sử dụng với mục đích định nghĩa (giải thích) các từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần hoặc cần có cách hiểu thống nhất giữa các bên hoặc các ký hiệu viết tắt.
Điều này rất quan trọng đối với hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng tư vấn giám sát xây dựng
Bởi trong các hợp đồng này có nhiều từ, cụm từ có thể hiểu nhiều cách hoặc từ, cụm từ chuyên môn chỉ những người có hiểu biết trong lĩnh vực đó mới hiểu
Do vậy để việc thực hiện hợp đồng được dễ dàng, hạn chế phát sinh tranh chấp các bên phải làm rõ (định nghĩa) ngay từ khi ký kết hợp đồng chứ không phải đợi đến khi thực hiện rồi mới cùng nhau bàn bạc, thống nhất cách hiểu
Mặt khác khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra thì điều khoản này giúp cho những người xét xử hiểu rõ những nội dung các bên đã thỏa thuận và ra phán quyết chính xác

2. Điều khoản tên hàng
Tên hàng là nội dung không thể thiếu được trong tất cả các hợp đồng mua bán hàng hóa.
Để thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng và hạn chế tranh chấp phát sinh, tên hàng cần được xác định một cách rõ ràng.
Hàng hoá thường có tên chung và tên riêng. Ví dụ: hàng hoá – gạo (tên chung), gạo tẻ, gạo nếp (tên riêng).
Nên khi xác định tên hàng phải là tên riêng, đặc biệt với các hàng hoá là sản phẩm máy móc thiết bị
Tùy từng loại hàng hoá mà các bên có thể lựa chọn một hoặc nhiều cách xác định tên hàng sau đây cho phù hợp: Tên + xuất xứ; tên + nhà sản xuất; tên + phụ lục hoặc catalogue; tên thương mại; tên khoa học; tên kèm theo công dụng và đặc điểm; tên theo nhãn hàng hoá hoặc bao bì đóng gói.

3. Điều khoản chất lượng hàng hoá
Chất lượng hàng hoá kết hợp cùng với tên hàng sẽ giúp các bên xác định được hàng hoá một cách rõ ràng, chi tiết.
Trên thực tế, nếu điều khoản này không rõ ràng thì rất khó thực hiện hợp đồng và rất dễ phát sinh tranh chấp.
Nói chung chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật và những đặc trưng của chúng.
Muốn xác định được chất lượng hàng hoá thì tuỳ theo từng loại hàng hoá cụ thể để xác định, dựa vào các chỉ tiêu về cơ lý, các chỉ tiêu về hoá học hoặc các đặc tính khác của hàng hoá đó.
Nếu các bên thoả thuận chất lượng hàng hoá theo một tiêu chuẩn chung của một quốc gia hay quốc tế thì có thể chỉ dẫn tới tiêu chuẩn đó mà không cần phải diễn giải cụ thể.

4. Điều khoản số lượng (trọng lượng)
Điều khoản này thể hiện mặt lượng của hàng hoá trong hợp đồng, nội dung cần làm rõ là: đơn vị tính, tổng số lượng hoặc phương pháp xác định số lượng.
Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán đá xây dựng để xác định số lượng các bên có thể lựa chọn một trong các cách sau: theo trọng lượng tịnh (kilogram, tạ, tấn), theo mét khối, theo toa xe, toa tàu, hay theo khoang thuyền.
Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, cần phải quy định cụ thể cách xác định số lượng và đơn vị đo lường bởi hệ thống đo lường của các nước là có sự khác biệt.
Đối với những hàng hoá có số lượng lớn hoặc do đặc trưng của hàng hoá có thể tự thay đổi tăng, giảm số lượng theo thời tiết thì cũng cần quy định một độ dung sai (tỷ lệ sai lệch) trong tổng số lượng cho phù hợp.

5. Điều khoản giá cả
Các bên khi thoả thuận về giá cả cần đề cập các nội dung sau: đơn giá, tổng giá trị và đồng tiền thanh toán.
Về đơn giá có thể xác định giá cố định hoặc đưa ra cách xác định giá (giá di động).
Giá cố định thường áp dụng với hợp đồng mua bán loại hàng hoá có tính ổn định cao về giá và thời hạn giao hàng ngắn.
Giá di động thường được áp dụng với những hợp đồng mua bán loại hàng giá nhạy cảm (dễ biến động) và được thực hiện trong thời gian dài.
Trong trường hợp này người ta thường quy định giá sẽ được điều chỉnh theo giá thị trường hoặc theo sự thay đổi của các yếu tố tác động đến giá sản phẩm.

6. Điều khoản thanh toán
Phương thức thanh toán là cách thức mà các bên thực hiện nghĩa vụ giao, nhận tiền khi mua bán hàng hoá.
Căn cứ vào đặc điểm riêng của hợp đồng, mối quan hệ, các điều kiện khác mà các bên có thể lựa chọn một trong ba phương thức thanh toán sau đây cho phù hợp:
Phương thức thanh toán trực tiếp: khi thực hiện phương thức này các bên trực tiếp thanh toán với nhau, có thể dùng tiền mặt, séc hoặc hối phiếu.
Các bên có thể trực tiếp giao nhận hoặc thông qua dịch vụ chuyển tiền của bưu điện hoặc ngân hàng.
Phương thức này thường được sử dụng khi các bên đã có quan hệ buôn bán lâu dài và tin tưởng lẫn nhau, với những hợp đồng có giá trị không lớn.
Phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C) là 2 phương thức được áp dụng phổ biến đối với việc mua bán hàng hoá quốc tế.
Thực hiện phương thức này rất thuận tiện cho cả bên mua và bên bán trong việc thanh toán, đặc biệt là đảm bảo được cho bên mua lấy được tiền khi đã giao hàng.
Về thủ tục cụ thể thì ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải thích và hướng dẫn các bên khi lựa chọn phương thức thanh toán này.

7. Điều khoản phạt vi phạm
Phạt vi phạm là một loại chế tài do các bên tự lựa chọn, nó có ý nghĩa như một biện pháp trừng phạt, răn đe, phòng ngừa vi phạm hợp đồng, nhằm nâng cao ý thức tôn trọng hợp đồng của các bên.
Mức phạt do các bên thoả thuận, có thể ấn định một số tiền phạt cụ thể hoặc đưa ra cách thức tính tiền phạt linh động theo phần trăm giá trị phần hợp đồng vi phạm.
Theo Bộ luật dân sự (Điều 422): “Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm có nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm; mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận”.
Nhưng theo luật Thương mại (Điều 301), quyền thoả thuận về mức phạt vi phạm của các bên bị hạn chế, cụ thể: “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”.
Do vậy, các bên khi thoả thuận về mức phạt phải căn cứ vào quy định của luật Thương mại để lựa chọn mức phạt trong phạm vi từ 8% trở xuống, nếu các bên thoả thuận mức phạt lớn hơn (ví dụ 12%) thì phần vượt quá (4%) được coi là vi phạm điều cấm của pháp luật và bị vô hiệu.
Các trường hợp vi phạm bị áp dụng chế tài phạt các bên cũng có thể thoả thuận theo hướng cứ vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng là bị phạt hoặc chỉ một số vi phạm cụ thể mới bị phạt.
Ví dụ: thoả thuận là “Nếu bên bán vi phạm về chất lượng hàng hoá thì sẽ bị phạt 6% giá trị phần hàng hoá không đúng chất lượng. Nếu hết thời hạn thanh toán mà bên mua vẫn không trả tiền thì sẽ bị phạt 5% của số tiền chậm trả”.

8. Điều khoản bất khả kháng
Bất khả kháng là sự kiện pháp lý nảy sinh ngoài ý muốn chủ quan của các bên, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký.
Đó là các sự kiện thiên nhiên hay chính trị xã hội như: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, chiến tranh, bạo động, đình công, khủng hoảng kinh tế.
Đây là các trường hợp thường gặp làm cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ của mình.
Khi một bên vi phạm hợp đồng do gặp sự kiện bất khả kháng thì pháp luật không buộc phải chịu trách nhiệm về tài sản (không bị phạt vi phạm, không phải bồi thường thiệt hại).
Trên thực tế, nếu không thoả thuận rõ về bất khả kháng thì rất dễ bị bên vi phạm lợi dụng bất khả kháng để thoái thác trách nhiệm dẫn đến thiệt hại cho bên bị vi phạm.
Trong điều khoản này các bên cần phải định nghĩa về bất khả kháng và quy định nghĩa vụ của bên gặp sự kiện bất khả kháng.

9. Điều khoản giải quyết tranh chấp
Đối với việc lựa chọn giải quyết tại trọng tài hay tại toà án thì thoả thuận phải phù hợp với quy định của pháp luật, cụ thể:
Trường hợp thứ nhất: Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân với các tổ chức, cá nhân khác không phải là thương nhân khi có tranh chấp thì do toà án có thẩm quyền giải quyết. Các bên không thể lựa chọn Trọng tài để giải quyết theo Điều 1, Điều 7, Điều 10 Pháp lệnh Trọng tài ngày 25/02/2003 và Điều 2 Nghị Định số: 25/NĐ-CP ngày 15/01/2004.
Trường hợp thứ hai: Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thương nhân với thương nhân khi có tranh chấp thì các bên có quyền lựa chọn hình thức giải quyết tại trọng tài hoặc tại toà án; nếu có sự tham gia của thương nhân nước ngoài thì các bên còn có thể lựa chọn một tổ chức trọng tài của Việt Nam hoặc lựa chọn một tổ chức trọng tài của nước ngoài để giải quyết.
Khi các bên lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp tại trọng tài thì thoả thuận phải nêu đích danh một tổ chức trọng tài cụ thể.
Ví dụ: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam”. Nếu chỉ thoả thuận chung chung là: “trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trọng tài” thỏa thuận này vô hiệu.
Riêng đối với hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài thì các bên còn phải quan tâm đến việc lựa chọn luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp là: luật của bên mua, luật của bên bán hay luật quốc tế (các công ước quốc tế như Công ước Vienna năm 1980 về mua bán hàng hoá).
Đây là vấn đề hết sức quan trọng, để tránh những thua thiệt do thiếu hiểu biết pháp luật của nước ngoài hay pháp luật quốc tế thì thương nhân Việt Nam nên chọn luật Việt Nam để áp dụng cho hợp đồng thương mại.

Liên quan đến lĩnh vực giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại, chúng tôi có kinh nghiệm về:
1. Hợp đồng mua bán hàng hóa
2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
3. Hợp đồng dịch vụ xây dựng, đầu tư
4. Hợp đồng liên doanh – liên kết
5. Hợp đồng thương mại quốc tế....

Luật sư hình sự: Vai trò trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bị cáo

Khi đứng trước những cáo buộc hình sự nghiêm trọng, bị cáo không chỉ đối mặt với nguy cơ mất tự do, mà còn với những hậu quả lâu dài đối với cuộc sống của mình. Chính vì vậy, vai trò của luật sư hình sự trở nên vô cùng quan trọng. Với hiểu biết sâu rộng về pháp luật và các thủ tục tố tụng, luật sư hình sự không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn đảm bảo một quá trình xét xử công bằng.

1. Luật sư hình sự là gì?

Khái niệm Luật sư hình sự là gì theo Khoản 1 Điều 22 Luật Luật sư 2006 quy định về phạm vi hành nghề của luật sư như sau: “Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự”.

Theo đó, có thể hiểu rằng, Luật sư hình sự là người bào chữa, góp phần xác định sự thật khách quan của vụ án, giúp cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Ngoài ra, hỗ trợ đương sự trong vụ án bác bỏ một phần hoặc toàn bộ cáo buộc, giảm nhẹ TNHS cho người bị buộc tội,…

2. Vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bị cáo.

Luật sư hình sự đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, góp phần vào việc giải quyết các vụ án được khách quan, đúng pháp luật, giúp bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của bị can, bị cáo, người bị tố cáo, người bị hại… theo quy định pháp luật. Đối với từng giai đoạn của vụ án, luật sự đều đóng một vai trò khác nhau.

2.1. Trong giai đoạn giải quyết tin báo tố giác tội phạm:

BLTTHS năm 2015 quy định luật sư được tham gia vào giai đoạn này với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố; đây được coi là một điểm sáng, có giá trị đối với luật sư trong tiến trình giải quyết vụ án. Giai đoạn giải quyết tin báo tố giác tội phạm là giai đoạn diễn ra trước khi khởi tố vụ án, khởi tố bị can. Do vậy, khi luật sư được tham gia tại giai đoạn này giúp luật sư tiếp cận vụ án chi tiết, cụ thể hơn, đưa ra được những đánh giá khách quan ban đầu; từ đó bảo vệ quyền lợi của người bị tố giác hiệu quả. Cụ thể giai đoạn này, luật sư sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Có mặt khi lấy lời khai người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và nếu được Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên đồng ý thì được hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố. Sau mỗi lần lấy lời khai của người có thẩm quyền kết thúc thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;
  • Có mặt khi đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật khách quan của vụ án;
  • Giúp người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố về pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

2.2. Trong giai đoạn điều tra, truy tố

Giai đoạn điều tra: thực hiện quyền bào chữa cho bị can, bị cáo, người bị tạm giữ và bảo vệ quyền lợi cho các đối tượng trên, giúp họ tránh các hoạt động xâm phạm bởi các hoạt động sai trái, tiêu cực của cơ ban điều tra như tham gia hỏi cung bị can cùng cơ quan điều tra để tranh việc ép cung, mớm cung gây bất lợi cho bị can, bị cáo. luat su gioi

Bên cạnh đó, luật sư còn có thể tự mình thu thập chứng cứ, tiến hành xem xét và đánh giá chứng cứ do cơ quan điều tra thu thập để làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án.

Giai đoạn truy tố: Luật sư tiến hành nghiên cứu hồ sơ, xem xét và đánh giá chứng cứ nhằm đưa ra các nhận định, xây dựng các lập luận hướng giải quyết vụ án để chuẩn bị cho phiên tòa nhằm bảo vệ thân chủ.

2.3. Trong giai đoạn xét xử

Trong phiên tòa sơ thẩm, luật sư hình sự có thể đại diện và thay mặt bị cáo tham gia tranh luận với Viện kiểm sát nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ. Khi đó, những lập luận sắc bén của luật sư sẽ góp phần vào quyết định hình phạt, tội danh của Hội đồng xét xử. Bởi vậy, luật sư phải thật sự cẩn trọng và chuẩn bị tốt những phương án để trả lời câu hỏi từ Viện kiểm sát.

Nếu chuyển trong phiên tòa phúc thẩm, luật sư hình sư được quyền đại diện thân chủ đưa ra những quan điểm để yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét lại một phần hoặc toàn bộ bản án. Nhằm tăng khả năng thuyết phục và chấp nhận đề nghị, luật sư cần phải chuẩn bị, bổ sung chứng cứ cho bị cáo. Tuy nhiên, ở trong mọi hoàn cảnh, việc trau dồi kinh nghiệm và kiến thức luôn là cần thiết, hỗ trợ vụ án được giải quyết theo hướng tốt nhất cho thân chủ.

3. Các kỹ năng của luật sư trong vụ án hình sự cần phải có?

Luật sư hình sự là người đồng hành quan trọng trong mọi vụ án, từ nghiên cứu hồ sơ, tham gia điều tra, đến tranh luận tại tòa. Vậy luật sư hình sự cần được trang bị những kỹ năng gì?

  • Kỹ năng trao đổi, giao tiếp với khách hàng: Luật sư tiếp xúc, trao đổi với khách hàng trong vụ án hình sự, tiếp cận yêu cầu của khách hàng và trao đổi đánh giá ban đầu về vụ án.
  • Kỹ năng tham gia một số hoạt động điều tra
  • Kỹ năng nghiên cứu vụ án hình sự: cụ thể như nghiên cứu hồ sơ vụ án, bản cáo trạng, kết luận điều tra và các tài liệu liên quan khác; từ đó rút ra những yếu tố có lợi cho khách hàng.
  • Kỹ năng trao đổi với người bị buộc tội, bị hại và đương sự khác
  • Kỹ năng kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức khác: như soạn thảo các đơn kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền.
  • Kỹ năng chuẩn bị tham gia phiên tòa sơ thẩm: cụ thể thực hiện các công việc như chuẩn bị luận cứ bào chữa, bảo vệ trong phiên tòa hình sự sơ thẩm; lập bảng hỏi tại phiên tòa và chuẩn bị một số công việc khác như gặp gỡ bị can,…
  • Kỹ năng tham gia phiên tòa sơ thẩm: gồm các kỹ năng như theo dõi phiên tòa, thực hiện việc hỏi các bên trong vụ án, tranh luận, đối đáp trong phiên tòa; ngoài ra tư vấn hỗ trợ khách hàng kháng cáo bản án.
  • Kỹ năng tham gia giai đoạn xét xử phúc thẩm: chuẩn bị và tham gia tương tự phiên tòa sơ thẩm.
  • Kỹ năng tham gia giai đoạn thi hành án và thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm: tư vấn, soạn thảo văn bản về các vấn đề liên quan cho khách hàng.

LS TRẦN MINH HÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng