Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Ly hôn chia tài sản có mất nhiều tiền không?

Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án bao gồm:

– Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

– Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

– Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

– Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

– Tranh chấp về cấp dưỡng.

– Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

– Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

– Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Án phí ly hôn tại Toà là bao nhiêu?

Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức án phí, lệ phí phải nộp khi ly hôn như sau:

Án phí

Các loại án phí trong vụ án dân sự theo quy định tại Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 bao gồm:

– Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch: Là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

– Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch: Là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

– Án phí dân sự phúc thẩm

Theo danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì án phí khi ly hôn như sau:

– Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 đồng.

– Đối với tranh chấp về hôn nhân gia đình có ngạch giá (có tranh chấp về tài sản) được quy định như sau:

+/ Giá trị tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống: mức án phí là 300.000 đồng

+/ Giá trị tài sản trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp

+/ Giá trị tài sản trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí = 20.000.000 đồng + 4% x (giá trị tài sản có tranh chấp – 400.000.000 đồng)

+/ Giá trị tài sản trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí = 36.000.000 đồng + 3% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 800.000.000 đồng)

+/ Giá trị tài sản trên trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí = 72.000.000 đồng + 2% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 2.000.000.000 đồng)

+/ Giá trị tài sản từ 4.000.000.000 đồng trở lên: Mức án phí = 112.000.000 đồng + 0,1% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 4.000.000.000 đồng).

Lệ phí

Căn cứ theo Điều 35 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH quy định các loại lệ phí giải quyết việc dân sự như sau:

– Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

– Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Theo danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động là 300.000 đồng.

Nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí khi ly hôn?

Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm khi ly hôn

Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Nghĩa vụ chịu lệ phí khi ly hôn

Căn cứ theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

+/ Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

+/ Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí khi ly hôn là bao lâu?

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thụ lý vụ án như sau:

“1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.”

Theo đó, thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí khi ly hôn là trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trên đây là bài viết “Án phí ly hôn tại Toà là bao nhiêu?“; để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình, Quý khách tham khảo các bài viết khác trong trang chúng tôi.

1. Tổng quan về thời hạn chia tài sản sau ly hôn

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thời hạn yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn là 02 năm tính từ ngày bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật. Việc tuân thủ thời hạn này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên và tránh được các tranh chấp không đáng có.


2. Quy trình chia tài sản sau ly hôn

Để thực hiện việc chia tài sản hiệu quả, bạn cần nắm rõ các bước sau:

Bước 1: Xác định tài sản chung và tài sản riêng

  • Tài sản chung: Hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

  • Tài sản riêng: Có trước hôn nhân, được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng.

Bước 2: Thỏa thuận chia tài sản

  • Có thể tự thỏa thuận hoặc qua luật sư.

  • Hợp đồng chia tài sản cần công chứng để có giá trị pháp lý.

Bước 3: Yêu cầu Tòa án giải quyết (nếu không thỏa thuận được)

  • Tòa sẽ xem xét yếu tố đóng góp của mỗi bên, nhu cầu nuôi con và hoàn cảnh cá nhân.

Bước 4: Định giá và phân chia tài sản

  • Thực hiện chuyển nhượng, thanh toán tiền mặt hoặc phân chia hiện vật.

Bước 5: Lưu trữ hồ sơ

  • Giữ bản sao hợp đồng, phán quyết của Tòa và tài liệu liên quan.

 

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời hạn chia tài sản

Một số yếu tố làm kéo dài thời gian chia tài sản:

  • Không đạt được thỏa thuận giữa hai bên.

  • Tài sản phức tạp như doanh nghiệp, cổ phiếu, bất động sản.

  • Thiếu hợp tác, che giấu thông tin.

  • Tranh chấp pháp lý khác đang diễn ra.

👉 Luật sư uy tín Thành phố Hồ Chí Minh khuyên bạn nên làm việc với chuyên gia pháp lý để tiết kiệm thời gian và tránh rủi ro.

4. Tình huống phổ biến và cách xử lý

Tình huống 1: Một bên muốn giữ tài sản chung (ví dụ: nhà ở), bên còn lại yêu cầu chia giá trị.
Giải pháp: Hòa giải, thỏa thuận giá trị tài sản hoặc yêu cầu Tòa phân xử.

Tình huống 2: Không đủ tài liệu chứng minh quyền sở hữu.
Giải pháp: Tập hợp hóa đơn, hợp đồng, giấy tờ liên quan càng sớm càng tốt.

 

5. Mẹo bảo vệ quyền lợi khi chia tài sản sau ly hôn

  • Nộp yêu cầu chia tài sản trong 2 năm kể từ ngày ly hôn có hiệu lực.

  • Lưu trữ giấy tờ sở hữu, thanh toán, tài sản chung và riêng.

  • Luôn có luật sư tư vấn trong quá trình thương lượng hoặc ra tòa.

  • Giữ tâm lý bình tĩnh, hướng tới thỏa thuận đôi bên cùng có lợi.

LS TRẦN MINH HÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng