Dịch vụ Luật sư hôn nhân và gia đình là sự lựa chọn tối ưu khi bạn gặp phải các vấn đề về pháp lý trong quan hệ hôn nhân và gia đình. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn tham khảo bài viết Dịch vụ Luật sư hôn nhân và gia đình tại TP.HCM.
1. Khi nào cần Luật sư hôn nhân và gia đình
Luật sư hôn nhân và gia đình giỏi tại Hồ Chí Minh
Khi không hiểu rõ về các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề mà bạn đang gặp phải, hãy tìm đến Luật sư hôn nhân và gia đình để được hỗ trợ bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của bản thân cũng như tiết kiệm thời gian, công sức chi phí đi lại khi phải thực hiện các thủ tục. Một số trường hợp có thể kể đến như:
- Khi thực hiện thủ tục về ly hôn thuận tình, đơn phương ly hôn;
- Khi phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
- Khi phát sinh tranh chấp về phân chia tài sản, giành quyền nuôi con;
- Khi xảy ra tranh chấp về việc xác định quan hệ cha – con; mẹ – con;
- Khi xảy ra tranh chấp về người nuôi dưỡng con, về mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng để nuôi con;
- Khi cần tư vấn các thủ tục hành chính về: đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử, nhận con nuôi, cha mẹ nuôi…
- Khi cần giải quyết tranh chấp về tài sản, quyền nuôi dưỡng con của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng hoặc khi hủy việc kết hôn trái luật…
2. Các dịch vụ pháp lý về hôn nhân và gia đình
2.1 Tranh chấp về hôn nhân và gia đình
Luật sư giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình
VPLS GIA ĐÌNH tư vấn và tranh tụng để giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình bao gồm:
- Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
- Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
- Tranh chấp về cấp dưỡng.
- Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
- Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
- Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình.
2.2 Yêu cầu về hôn nhân và gia đình
Luật sư giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình
VPLS GIA ĐÌNH tư vấn và tham gia tố tụng để giải quyết những yêu cầu về hôn nhân và gia đình bao gồm:
- Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
- Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
- Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
- Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
- Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
- Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.
- Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
- Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
- Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
- Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình.
3. Tại sao nên sử dụng dịch vụ Luật sư
Dịch vụ Luật sư hôn nhân và gia đình uy tín tại Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay, có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ pháp lý nói chung và dịch vụ Luật sư hôn nhân và gia đình nói riêng nhưng Luật sư vẫn được rất nhiều Quý khách hàng lựa chọn, bởi lẽ:
- Thứ nhất, dịch vụ Luật sư hôn nhân và gia đình do Luật sư cung cấp là một trong những dịch vụ pháp lý uy tín được đông đảo Quý khách tin tưởng lựa chọn sử dụng. Luật sư luôn hoạt động trên nguyên tắc nhất quán là đảm bảo tối đa và tốt nhất cho quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng.
- Thứ hai, đội ngũ Luật sư Luật sư là những người giàu kinh nghiệm, vững kiến thức, luôn luôn nắm bắt kịp thời những đổi mới về pháp luật nhằm cung cấp đến Quý khách hàng những thông tin pháp luật mới nhất, chính xác nhất. Thái độ làm việc của các luật sư, chuyên viên luôn tận tâm, phục vụ tận tình, tư vấn Quý khách hàng tỉ mỉ, cụ thể.
- Thứ ba, Luật sư luôn mang đến dịch vụ pháp lý cho Quý khách hàng với mức chi phí phù hợp. Chúng tôi luôn đặt hiệu quả, chất lượng công việc lên trên hết nhưng vẫn đảm bảo mức phí dịch vụ Luật sư hợp lý đối với từng vụ việc.
- Thứ tư, mọi thông tin mà Quý khách hàng cung cấp sẽ được Luật sư cam kết bảo mật.
4. Câu hỏi thường gặp
4.1 Phí tư vấn của Luật sư là bao nhiêu?
Tùy tính chất và mức độ của từng vụ việc mà phí tư vấn Luật sư sẽ khác nhau. Tuy nhiên, trường hợp sau khi tư vấn Quý khách hàng có nhu cầu ký hợp đồng dịch vụ.
4.2 Đăng ký kết hôn ở đâu?
Căn cứ theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 về thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn thì UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
4.3 Ly hôn mất bao lâu?
Theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì:
- Trường hợp ly hôn thuận tình có thể kéo dài từ 02 – 03 tháng tùy trường hợp.
- Trường hợp ly hôn đơn phương, thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp, có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 2 tháng.
Lưu ý: trên thực tế thì thời gian có thể kéo dài hơn tùy thuộc vào thời điểm nộp hồ sơ, xảy ra các vấn đề phát sinh,…
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

II/ Nội dung tư vấn
1. Thủ tục ly hôn
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Đơn xin thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án) (hai vợ chồng cùng ký vào Đơn); hoặc đơn xin đơn phương ly hôn (theo mẫu của Tòa án);
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực);
- Chứng minh nhân dân/căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
- Giấy khai sinh của các con (nếu có con);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, đăng ký xe (bản sao chứng thực).
Lưu ý: trong trường hợp nơi cư trú hiện tại và nơi thường trú/tạm trú không trùng nhau, đương sự cần phải xin xác nhận cư trú.
Lệ phí/Án phí sơ thẩm
Trong trường hợp hai vợ chồng thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn tự thỏa thuận về tài sản hoặc không có bất kì tranh chấp nào về tài sản thì lệ phí/Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
Trường hợp đơn phương ly hôn có tranh chấp về tài sản thì:
- Từ 6.000.000 đồng trở xuống án phí là 300.000 đồng.
- Từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng án phí 5% giá trị tài sản tranh chấp.
- Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng án phí là 20.000.000 đồng + 4% giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 đồng.
- Từ trên 800.000.000 đồng đến đến 2.000.000.000 đồng án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
- Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;
- Từ trên 4.000.000.000 đồng án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
Trình tự thực hiện thuận tình ly hôn
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của vợ hoặc của chồng.
Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý đơn yêu cầu nếu hợp lệ
Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Bước 4: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Lưu ý:
- Thời gian thông thường để giải quyết một vụ thuận tình ly hôn khoảng từ 02 - 03 tháng.
- Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn thì thời gian là 30 ngày. Nếu ly hôn có đủ các điều kiện (K1Đ317 Bộ LTTDS 2015):
+ Ly hôn có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, vợ chồng đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;
+ Vợ chồng đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;
+ Không có vợ/chồng cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp vợ/chồng ở nước ngoài và vợ/chồng ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản
Trình tự tiến hành đơn phương ly hôn
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân nơi vợ, chồng là bị đơn cư trú.
Vợ hoặc chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ đã nêu ở trên. Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ… thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.
Bước 2: Tòa án xem xét thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục tố tụng chung, đương sự nộp án phí sơ thẩm
Bước 3: Ra bản án ly hôn
Lưu ý về thời hạn:
- Tại cấp sơ thẩm: Thời gian giải quyết từ 4 - 6 tháng
- Tại cấp phúc thẩm: Thời gian giải quyết từ 3 - 4 tháng.
Trường hợp có tranh chấp về tài sản, thời gian giải quyết thường kéo dài hơn do cần phải xác minh và giải quyết các vấn đề pháp lý xung quanh tài sản chung. Do đó, nếu để giải quyết ly hôn nhanh chóng, bạn có thể tách tranh chấp về tài sản thành một vụ án dân sự riêng.
2. Phân chia tài sản khi ly hôn
Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình hiện hành, Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Về nguyên tắc, Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc sẽ được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Trên đây là những ý kiến của chúng tôi về thủ tục ly hôn và phân chia tài sản nhanh. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hân hạnh đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất.
LS TRẦN MINH HÙNG