Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Những hành vi bị xem là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Những hành vi bị xem là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3, khoản 126, khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), những hành vi bị xem là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là:

  1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:
  • Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
  • Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này.
  1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
  • Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
  • Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
  • Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
  • Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
  • Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
  • Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.

Hành vi được xem là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Quyền của chủ sở hữu đối với quyền sở hữu công nghiệp

Căn cứ theo Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:

  • Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
  • Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
  • Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp

Hướng giải quyết khi quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm

Khi quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm, việc đầu tiên là chủ sở hữu phải bình tĩnh và tiến hành trao đổi, thương lượng yêu cầu bên xâm phạm chấm dứt hành vi xâm phạm. Nếu trước đó bên xâm phạm có hành vi sử dụng đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp gây hiểu lầm hoặc thiệt hại thì chủ sở hữu có quyền yêu cầu xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.

Nếu hành vi chưa chấm dứt thì chủ sở hữu có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trường hợp nghiêm trọng hơn thì chủ sở hữu cần khởi kiện ra tòa án hoặc tòa trọng tài để bảo vệ quyền lợi của mình

Dịch vụ tư vấn hướng xử lý khi bị xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Tại VPLS, chúng tôi cam kết đồng hành cùng Quý khách trong từng bước xử lý khi quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng cung cấp những giải pháp pháp lý tối ưu, giúp Quý khách bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Chúng tôi mang đến dịch vụ tư vấn toàn diện, bao gồm:

  • Tư vấn chi tiết về quyền lợi và các biện pháp pháp lý có thể áp dụng khi quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm;
  • Tư vấn các phương thức giải quyết hiệu quả khi quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm
  • Hỗ trợ Quý khách thực hiện các biện pháp và thủ tục cần thiết một cách dễ dàng;
  • Chi phí dịch vụ minh bạch, rõ ràng và không phát sinh thêm chi phí;
  • Cung cấp thông tin cập nhật về quy trình và tình hình giải quyết vụ việc;
  • Đại diện cho Quý khách trong việc làm việc với các bên liên quan và cơ quan chức năng.

Án treo là gì? Khi nào người phạm tội được hưởng án treo? Luật Duy Hưng xin phân tích vấn đề này thông qua bài viết Các vấn đề về án treo được trình bày sau đây:

Căn cứ pháp lý:

– BLHS 2015

– BLTTHS 2015

– Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng điều 65 BLHS về án treo.

– Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của BLHS về án treo.

1. Án treo là gì?

Án treo là việc tạm thời miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, đối với người vi phạm pháp luật hình sự ở mức độ ít nghiêm trọng. Khi bị xử phạt tù không quá 03 năm, có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ (từ 02 tình tiết trở lên), TAND xét thấy không cần phải cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội mà vẫn có thể cải tạo được thì có thể miễn chấp hành tại trại giam mà có thể tự cải tạo dưới sự giám sát, quản lý và giáo dục tại địa phương.

Như vậy:

Việc cho người phạm tội hưởng án treo do Tòa án xem xét và quyết định khi người phạm tội có đủ điều kiện để xem xét cho hưởng án treo.

2. Khi nào người được hưởng án treo phải chuyển thành hình phạt tù? Điều kiện hưởng án treo?

a. Khi nào người được hưởng án treo phải chuyển thành hình phạt tù?

Trong thời gian thử thách, nếu người bị án treo lại phạm tội mới thì TAND quyết định người bị án treo phải chấp hành hình phạt tù như đã ghi trong bản án cũng, tổng hợp với hình phạt của bản án mới.

– Trong thời hạn hưởng án treo, người được hưởng có tiến bộ thì tòa án có thể rút ngắn hoặc chấm dứt thời gian thử thách, người được hưởng án treo được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt và được xóa án tích như các trường hợp vẫn phải cải tạo trong trại giam khác khi có đủ điều kiện do luật định.

b. Điều kiện hưởng án treo?

– Căn cứ khoản 1 Điều 65 theo BLHS 2015 quy định:

+/ Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

– Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022.NQ-HĐTP) quy định các Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo như sau:

Bị phạt tù không quá 03 năm:

+/ Theo quy định Điều 65 BLHS 2015 TAND xem xét giải quyết và cho người phạm tội được hưởng án treo khi mức phạt tù đối với người đó không quá 03 năm mà không phân biệt loại tội mà người đó vi phạm là ít nghiêm trọng, nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng,…

+/ Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp mà người phạm tội có mức phạt tù dưới 3 năm đều được TAND xem xét cho hưởng án treo. Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 02/2018 hướng dẫn áp dụng điều 65 Bộ luật hình sự về án treo thì người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà tổng hình phạt dưới 3 năm thì cũng không thuộc trường hợp được xem xét cho hưởng án treo trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

Có nhân thân tốt: Được coi là có nhân thân tốt khi: 

+/ Ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

+/ Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

+/ Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “Đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc đã bị kết án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

+/ Đối với người bị kết án mà vu án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo

Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ TNHS trở lên , trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 và không có tình tiết tăng nặng TNHS:

+/ Trường hợp có tình tiết tăng nặng TNHS thì số tình tiết giảm nhẹ tnhs phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng TNHS từ 02 tính tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ TNHS quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS 2015.

Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục:

+/ (Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.)

+/ (Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Khi xem xét quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này à Điều kiện cho Thẩm phán không phải điều kiện cho bị cáo.

3. Trường hợp không được hưởng án treo?

– Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 02/2018 được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP, những trường hợp không cho hưởng án treo:

+/ Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

+/ Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trư trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

+/ Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác trước khi hưởng án treo.

+/ Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây:

++/ Người phạm tội là người dưới 18 tuổi

++/ Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.

++/ Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

4. Nguyên tắc áp dụng án treo?

Căn cứ điều 65 BLHS 2015 quy định:

– Đảm bảo các điều kiện để hưởng án treo theo quy định của pháp luật. 

–  Trong thời hạn thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

– Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo Hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

– Người được hưởng  án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

– Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này..

5. Người bị kết án xin hưởng án treo như thế nào?

Người phạm tội khi có các điều kiện được hưởng án treo thì có quyền được hưởng án treo thay vì chấp hành hình phạt tù. Trường trường hợp này, người có quyền kháng cáo xin hưởng án treo có thể làm đơn kháng cáo gửi tới Tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ án hoặc Tòa án cấp phúc thẩm để xin hưởng án treo.

Lưu ý:

Căn cứ Điều 331 BLTTHS 2015, những chủ thể có quyền kháng cáo với tòa án để được hưởng án treo:

– Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm

– Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất minh bào chữa.

Thủ tục như sau:

Bước 1: Bị hồ sơ gồm:

– Đơn kháng cáo xin hưởng án treo.

– Chứng cứ, tài liệu bổ sung để chứng minh có điều kiện được hưởng án treo.

Bước 2: nộp đơn kháng cáo: 

Căn cứ khoản 1 Điều 332 BLTTHS 2015 quy định:

– Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

– Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.

– Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

– Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.


LS TRẦN MINH HÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng