Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có bị xử nặng không?

Khái niệm, đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là gì? Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Khung hình phạt tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2022), bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 01/11/2019.
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.

II. Quyền sở hữu công nghiệp là gì và gồm những quyền nào?

Quyền sở hữu công nghiệp là một nội dung cốt lõi của quyền sở hữu trí tuệ, gắn trực tiếp với hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo hộ lợi thế cạnh tranh của chủ thể trên thị trường. Việc nắm rõ khái niệm và cách thức xác lập quyền giúp tổ chức, cá nhân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế tranh chấp phát sinh.

1. Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền sở hữu công nghiệp được quy định là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp (*) do mình trực tiếp sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp, đồng thời bao gồm cả quyền bảo vệ mình trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

(*) Các đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm: 

  • Sáng chế.
  • Nhãn hiệu.
  • Chỉ dẫn địa lý.
  • Tên thương mại.
  • Bí mật kinh doanh.
  • Kiểu dáng công nghiệp.
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

2. Quy định về việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, pháp luật quy định về xác lập quyền sở hữu công nghiệp như sau:

➧ Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thực hiện theo:

  • Thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 

Lưu ý: 

Riêng đối với nhãn hiệu nổi tiếng, việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp không phụ thuộc vào việc đăng ký bảo hộ mà dựa trên cơ sở sử dụng.

➧ Đối với chỉ dẫn địa lý

Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập căn cứ vào quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan có thẩm quyền theo theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thủ tục đăng ký được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.

➧ Đối với tên thương mại 

Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.

➧ Đối với bí mật kinh doanh

Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở:

  • Biết, tiếp cận và nắm giữ bí mật kinh doanh theo cách hợp pháp.
  • Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo mật thông tin đó.

➧ Đối với quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

Được xác lập dựa trên hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh, nhằm bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật.

III. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xử phạt thế nào? 

1. Yếu tố cấu thành tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Yếu tố cấu thành tội phạm

Chi tiết

Chủ thể

Cá nhân có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Khách thể

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam.

Mặt khách quan

Tội phạm được thể hiện thông qua việc người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Chiếm đoạt quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp, gồm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam.
  • Có hành vi sử dụng bất hợp pháp đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Mặt chủ quan

  • Người phạm tội thực hiện tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp với lỗi cố ý. 
  • Tội phạm được thực hiện nhằm mục đích kinh doanh, thu lợi. 

2. Khung hình phạt tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Mức xử phạt tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được quy định rõ tại Điều 226 Bộ luật Hình sự năm 2015. 

Cụ thể, khi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu đang được pháp luật Việt Nam bảo hộ, thì tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm mà cá nhân hoặc pháp nhân thương mại sẽ bị xử phạt như sau:

2.1. Quy định xử phạt đối với cá nhân

➧ Khung 1: Phạt tiền từ 50 - 500 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ - 3 năm tù

Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Hành vi xâm phạm được thực hiện với đối tượng là chỉ dẫn địa lý có tính chất thương mại hoặc hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.
  • Khoản lợi bất chính thu được đạt từ 100 - dưới 300 triệu đồng.
  • Gây thiệt hại từ 200 - dưới 500 triệu đồng cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu.
  • Giá trị của hàng hóa vi phạm nằm trong khoảng từ 200 - dưới 500 triệu đồng.

➧ Khung 2: Phạt tiền từ 500 triệu - 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng - 3 năm
Cá nhân thực hiện tội phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Phạm tội có tổ chức (1);
  • Có từ 2 lần phạm tội trở lên (2);
  • Khoản lợi bất chính thu được đạt từ 300 triệu đồng trở lên (3);
  • Gây thiệt hại từ 500 triệu đồng trở lên cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu (4);
  • Giá trị của hàng hóa vi phạm từ 500 triệu đồng trở lên (5).

Lưu ý: 

Bên cạnh hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung, bao gồm:

  • Phạt tiền với mức từ 20 - 200 triệu đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc thực hiện một số công việc nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.

2.2. Quy định xử phạt đối với pháp nhân thương mại

➧ Khung 1: Phạt tiền từ 500 triệu - 2 tỷ đồng

Pháp nhân thương mại thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hành vi xâm phạm diễn ra với quy mô thương mại.
  • Có khoản thu lợi bất chính từ 200 - dưới 300 triệu đồng.
  • Gây thiệt hại cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu từ 300 - dưới 500 triệu đồng.
  • Giá trị của hàng hóa vi phạm từ 300 - dưới 500 triệu đồng.

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn bị áp dụng khung hình phạt này nếu thuộc 1 trong trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm:

  • Thu lợi bất chính với mức từ 100 - dưới 200 triệu đồng;
  • Gây thiệt hại cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu từ 100 - dưới 300 triệu đồng;
  • Giá trị của hàng hóa vi phạm từ 100 - dưới 300 triệu đồng.

➧ Khung 2: Phạt tiền từ 2 - 5 tỷ đồng hoặc bị buộc tạm ngừng hoạt động từ 6 tháng - 2 năm 

Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (1), (2), (3), (4) hoặc (5).

Lưu ý:

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

  • Phạt tiền với mức phạt từ 100 - 500 triệu đồng.
  • Bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn trong thời hạn từ 1 - 3 năm.

IV. Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, hiệu lực của văn bằng bảo hộ

Dựa theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (đã được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022), pháp luật quy định thời hạn và phạm vi hiệu lực của văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp như sau:

  • Văn bằng bảo hộ có giá trị pháp lý trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Bằng độc quyền sáng chế bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và chấm dứt khi hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kết thúc sau 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có thời hạn 5 năm tính từ ngày nộp đơn.
  • Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực kể từ ngày cấp và chấm dứt tại thời điểm sớm nhất trong các thời điểm sau:
    • Sau 10 năm kể từ ngày nộp đơn;
    • Sau 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc từ lần đầu thiết kế bố trí được người có quyền cho phép khai thác thương mại hợp pháp ở bất kỳ quốc gia nào.
    • Sau 15 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được tạo thành.
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp đơn.
  • Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có thời hạn kể từ ngày được cấp và không bị giới hạn về thời gian có hiệu lực.
  • Đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư về đăng ký quốc tế nhãn có chỉ định Việt Nam:
    • Thời điểm phát sinh hiệu lực: Từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn 12 tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông báo đăng ký quốc tế nhãn hiệu đó chỉ định Việt Nam hoặc từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với nhãn hiệu trong đăng ký quốc tế đó (tùy theo thời điểm nào đến trước).
    • Thời hạn hiệu lực: Tính theo quy định của Nghị định thư và Thỏa ước Madrid.
  • Đối với đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam: 
    • Thời điểm có hiệu lực: Từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn 6 tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế công bố đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp đó hoặc từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế đó.
    • Thời hạn hiệu lực: Được tính theo quy định của Thỏa ước La Hay.

Lưu ý:

1) Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được phép gia hạn tối đa hai lần liên tiếp, mỗi lần kéo dài thêm 5 năm.

2) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được phép gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần kéo dài 10 năm.

V. Câu hỏi thường gặp về quyền sở hữu công nghiệp 

1. Thế nào là quyền sở hữu công nghiệp?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là quyền của cá nhân, tổ chức đối với những đối tượng sở hữu công nghiệp do mình trực tiếp sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp, đồng thời bao gồm cả quyền bảo vệ mình trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh..

2. Cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể bị xử phạt như thế nào?

Dựa trên Điều 226 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cá nhân cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam có thể bị xử lý theo các khung hình phạt sau:

  • Khung 1: Phạt tiền với mức từ 50 - 500 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Khung 2: Phạt tiền với mức từ 500 triệu - 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng - 3 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền với mức từ 20 triệu - 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.

3. Thời gian bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được quy định bao lâu?

Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, hiệu lực của văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định như sau:

  • Có giá trị pháp lý trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Bằng độc quyền sáng chế bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và chấm dứt khi hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kết thúc sau 10 năm kể từ ngày nộp đơn...

Hình phạt cho tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp với người phạm tội

Hình phạt chính

Theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 226 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, phạm tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể phải chịu các hình phạt cụ thể:

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

Nếu bạn phạm tội cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Nếu bạn phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;
  • Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

Việc xác định hình phạt cụ thể khi phạm tội đối với người không nắm chắc các kiến thức pháp luật, không có nhiều kinh nghiệm trong xét xử các vụ án hình sự là việc không hề đơn giản.

Ngoài các tình tiết định khung hình phạt như trên, Toà án còn căn cứ vào tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và nhân thân người phạm tội.

Do đó, để xác định đúng nhất hình phạt áp dụng, bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn, điển hình như Luật Quang Huy.

Tại công ty của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự.

Thậm chí, có những Luật sư từng có thời gian là Thẩm phán, là người ra quyết định hình phạt cho những vụ án trên thực tế.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

 Hình phạt bổ sung

Ngoài những hình phạt chính, nếu bạn phạm tội thao túng thị trường chứng khoán có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm...

LS TRẦN MINH HÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng