Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Thủ tục khởi kiện đòi lại đất tại việt nam thế nào?

Xử lý tranh chấp về việc đòi nhà cho mượn, cho ở nhờ là một vấn đề phức tạp và đòi hỏi sự chăm sóc cẩn thận để tránh mất trắng tài sản của mình. Đa số trường hợp xảy ra do lòng tin và tình cảm thân thiết khiến người ta cho mượn nhà mà không đặt ra các điều khoản cụ thể hoặc không lập các văn bản pháp lý liên quan. Khi xảy ra tranh chấp, việc giải quyết trở nên phức tạp hơn do sự liên quan đến giá trị tài sản lớn và quy trình pháp lý phức tạp. Bài viết dưới đây giúp quý đọc giả hiểu rõ hơn về quy trình, thủ tục kiện tranh chấp đòi lại nhà, đất cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ.

1. Quy định của pháp luật về nhà cho ở nhờ, cho mượn, cho thuê đất.

Thuê: một giao dịch mang tính chất của một hợp đồng, theo đó một người giao một vật cho một người khác sử dụng trong một thời gian hoặc thực hiện một công việc theo yêu cầu của một người khác với điều kiện được trả một số tiền

Thỏa thuận về việc cho ở nhờ, cho mượn nhà mang tính chất của các giao dịch dân sự. Đồng thời, cũng chịu sự điều chỉnh bởi chính sách pháp luật về đất đai.

Theo Điều 494 Bộ luật dân sự 2015 thì mượn nhà ở là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, bên cho mượn giao nhà cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn nhất định. Việc mượn nhà này không phát sinh nghĩa vụ trả tiền của bên mượn. Bên mượn phải trả lại nhà khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Theo quy định tại Điều 117 Luật nhà ở 2014 cho mượn, cho ở nhờ là những hình thức về các giao dịch nhà ở. Theo điều Điều 154 Luật Nhà ở 2014, thì thỏa thuận cho mượn, ở nhờ chấm dứt trong các trường hợp:

“1. Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết.

  1. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn.
  2. Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án.
  3. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc diện đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  4. Theo thỏa thuận của các bên.

2. Giải quyết tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ bằng việc thông báo yêu cầu trả lại nhà ở

Theo quy định tại Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên cho mượn tài sản như sau:

“1. Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.

  1. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.
  2. Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.”

Như vậy, để giải quyết tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ, chủ nhà phải thông báo trước một khoảng thời gian hợp lý cho bên mượn biết về việc có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng nhà ở đó. Chủ nhà có thể tùy chọn cách thức thông báo như lời nói, văn bản, tin nhắn, email,…

Thậm chí, chủ nhà được đòi lại nhà ngay tức khắc mà không cần bên mượn đồng ý nếu người đó sử dụng nhà không đúng mục đích như thỏa thuận ban đầu: cho người khác ở nhờ mà không được chủ nhà đồng ý, mượn nhà nhưng không phải để ở,…

Lưu ý trường hợp người ở nhờ vẫn cương quyết từ chối trả lại nhà thì chủ nhà có thể khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ.

3. Quy trình, thủ tục kiện tranh chấp đòi lại nhà, đất cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ

3.1 Thực hiện thủ tục hòa giải khi có tranh chấp đòi lại nhà đất cho mượn, cho ở nhờ

Theo Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Như vậy, đối với tranh chấp hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà đất là hợp đồng tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất thì KHÔNG CẦN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÒA GIẢI CƠ SỞ để khởi kiện ra Tòa án.

3.2 Thủ tục khởi kiện đòi lại nhà đất cho mượn, cho ở nhờ 

Hồ sơ khởi kiện 

Hồ sơ khởi kiện theo khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Cụ thể như sau: 

+ Đơn khởi kiện đòi lại nhà đất cho mượn, cho ở nhờ  (theo mẫu số 23- DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017

+ Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.  

+ Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ (nếu có);

+ Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp;

+ Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân,…).

Thủ tục khởi kiện:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau

Nộp trực tiếp tại Tòa án;

Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

Gửi trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).

Bước 2: Toà án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Thứ nhất, tiếp nhận đơn

Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện

Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho  người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn

Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn

Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi xét thấy hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán sẽ ra thông báo cho người khởi kiện thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 230 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;

Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;

Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;

Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;

Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 4: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Bước 5: Thẩm phán ban hành bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về việc giải quyết tranh chấp chồng lấn đất đai

Bước 6: Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo, kháng nghị

Theo quy định của Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………………..(1), ngày…..tháng….năm…..

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2) ……………….

Người khởi kiện: (3) …………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (4) …………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………………… (nếu có); số fax: ……………………………………… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5) …………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ (6): …………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………………… (nếu có); số fax: ……………………………………… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ: (7) ………………………………………………(nếu có)

Địa chỉ: (8) …………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………………… (nếu có); số fax: ……………………………………… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (9): ……………………………………………(nếu có)

Địa chỉ: (10) ………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ……………………………………… (nếu có); số fax: ……………………………………… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây: (11) ………………………………………..

Người làm chứng: (12) ……………………………………………………………………(nếu có)

Địa chỉ: (13) ………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ……………………………………… (nếu có); số fax: ……………………………………… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………………………. (nếu có)

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

1……………………………………………………………………………………………

2……………………………………………………………………………………………

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

………………………………………………………………………………………………

Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn viết, điều mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

(1) Ghi lại địa điểm và ngày tháng năm viết đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Chỉ rõ tên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Trong trường hợp là Tòa án nhân dân cấp huyện, cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh B). Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) Hưng Yên và địa chỉ của Tòa án đó.

(3) Trường hợp người khởi kiện là cá nhân, ghi rõ họ và tên. Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người gặp khó khăn trong nhận thức để làm chủ hành vi, ghi rõ họ và tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp cho cá nhân đó. Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, ghi rõ tên của cơ quan, tổ chức và họ, tên của người đại diện hợp pháp cho cơ quan, tổ chức đó.

(4) Ghi rõ địa chỉ cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Đối với cá nhân, ghi rõ địa chỉ cư trú chi tiết (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H). Đối với cơ quan, tổ chức, ghi rõ địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen, địa chỉ trụ sở chính: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Thực hiện việc ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Áp dụng việc ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Trình bày chi tiết từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

(14) Chỉ định tên và số thứ tự của các tài liệu đi kèm với đơn khởi kiện (ví dụ: danh sách các tài liệu đi kèm đơn gồm: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện cho rằng cần thiết để giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Tòa án biết khi có tranh chấp, một trong các bên liên quan đã đi nước ngoài để chữa bệnh…).

(16) Trong trường hợp người khởi kiện là cá nhân, yêu cầu chữ ký hoặc dấu chỉ của người khởi kiện đó; đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức để làm chủ hành vi, yêu cầu người đại diện hợp pháp ký tên hoặc đóng dấu chỉ; nếu người khởi kiện hoặc người đại diện hợp pháp không biết chữ, không có thể nhìn thấy, không thể tự mình viết đơn khởi kiện, ký tên hoặc đóng dấu chỉ, yêu cầu người có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự làm chứng, ký xác nhận trên đơn khởi kiện. Trong trường hợp tổ chức khởi kiện, người đại diện hợp pháp của tổ chức đó ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ, và đóng dấu của tổ chức đó. Đối với tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp, sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ, yêu cầu có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Cơ sở pháp lý: Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

Khởi kiện tranh chấp đất đai nộp đơn ở đâu?

Tranh chấp đất đai bao gồm nhiều dạng khác nhau, trong đó có tranh chấp có yêu cầu hòa giải theo quy định của pháp luật và tranh chấp không yêu cầu hòa giải mà đòi hỏi khởi kiện tại Tòa án:

  • Trường hợp tranh chấp về người sử dụng đất phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất trước khi đưa ra khởi kiện tại Tòa án.
  • Các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện tại Tòa án.

Tranh chấp về đất đai, nhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tại địa phương có nhà, đất gây tranh chấp, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

  • Tranh chấp không liên quan đến yếu tố nước ngoài nằm trong thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Tranh chấp có liên quan đến yếu tố nước ngoài nằm trong thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 203 của Luật đất đai năm 2013 quy định về giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

  • Trường hợp tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận hoặc không có bất kỳ loại giấy tờ nào quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013, có thể lựa chọn một trong hai phương thức giải quyết sau đây: UBND cấp huyện nếu tranh chấp xảy ra giữa cá nhân, hộ gia đình, hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Tranh chấp đất đai có Giấy chứng nhận hoặc bất kỳ loại giấy tờ nào quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 sẽ được giải quyết bởi Tòa án nhân dân.

Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, giải quyết được thực hiện như sau:

  • Trường hợp có Giấy chứng nhận hoặc bất kỳ loại giấy tờ nào quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013, có thể tự giải quyết hoặc hòa giải tại UBND xã, phường.
  • Nếu không thể hoà giải thành công, có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền nơi bất động sản đang tranh chấp.
  • Trường hợp không có Giấy chứng nhận hoặc bất kỳ loại giấy tờ nào quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013, cũng có thể tự giải quyết hoặc hòa giải tại UBND xã, phường.
  • Nếu hòa giải không thành công, có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền nơi bất động sản đang tranh chấp hoặc nộp đơn yêu cầu UBND cấp tỉnh giải quyết.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện (như đã nêu ở trên).
  • Gửi đơn khởi kiện:
  • Gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
  • Hình thức gửi: Gửi trực tiếp tại Tòa án; qua dịch vụ bưu chính; hoặc gửi điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
  • Tòa án tiếp nhận và xem xét giải quyết.
  • Tòa án sẽ yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ.

Nếu hồ sơ đủ:

  • Tòa án thông báo về việc nộp tạm ứng phí xử lý vụ án.
  • Người khởi kiện tiến hành nộp tạm ứng phí và lưu giữ biên nhận nộp lại cho Tòa án.
  • Sau đó, Tòa án sẽ tiếp tục thụ lý và giải quyết vụ án.

Dịch vụ pháp lý giải quyết tranh chấp đất đai

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

  • Cung cấp tư vấn cho cơ quan/Toà án có thẩm quyền giải quyết.
  • Xác định rõ yêu cầu khởi kiện.
  • Tư vấn về cách viết đơn khiếu nại theo quy định pháp luật.
  • Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu đính kèm cần thiết.
  • Hướng dẫn về thủ tục giải quyết sau khi cơ quan/Toà án thụ lý và tiếp nhận đơn.
  • Thu thập các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc.
  • Hỗ trợ khách hàng khiếu nại, tố cáo cơ quan/Toà án nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án.
  • Tư vấn, hỗ trợ và cung cấp lời khuyên tốt nhất cho khách hàng trong quá trình khởi kiện.

Một số trường hợp tranh chấp đất đai thường được luật sư tư vấn giải quyết thành công:

  • Tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ.
  • Tranh chấp đất đai có sổ đỏ.
  • Tranh chấp quyền sử dụng đất trong thừa kế.
  • Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ.
  • Tranh chấp ranh giới đất đai liền kề.

Dịch vụ luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai

  • Tham gia quá trình tố tụng từ khi khởi kiện.
  • Thu thập tài liệu, chứng cứ và gửi đến Toà án.
  • Tiến hành nghiên cứu hồ sơ vụ án và ghi chép các tài liệu cần thiết theo quy định pháp luật.
  • Đại diện cho đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc giải quyết vụ án.
  • Hỗ trợ thân chủ về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp.
  • Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
  • Tham gia kháng cáo và khiếu nại bản cáo của Tòa án.
  • Tham gia tranh luận tại phiên tòa và đưa ra các lập luận liên quan đến đánh giá chứng cứ.
  • Đề nghị Toà án quyết định, áp dụng hoặc huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Thông tin về cách viết đơn khởi kiện, nơi nộp đơn khởi kiện, giấy tờ liên quan và các thông tin khác về thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai đã được Công ty Luật Nguyên Khanh cung cấp trong bài viết trước đó. Để đảm bảo quá trình khởi kiện diễn ra thuận lợi, các văn bản và mẫu đơn khởi kiện cũng như hồ sơ phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Với mục tiêu bảo vệ quyền lợi của khách hàng, Công ty Luật Nguyên Khanh cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý trực tuyến miễn phí về luật đất đai, tư vấn tranh chấp đất đai và đại diện khách hàng trong quá trình tố tụng tại Tòa án. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn chi tiết từ các luật sư chuyên môn.

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng