|
I/ Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

II/ Nội dung tư vấn
1. Thủ tục ly hôn
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Đơn xin thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án) (hai vợ chồng cùng ký vào Đơn); hoặc đơn xin đơn phương ly hôn (theo mẫu của Tòa án);
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực);
- Chứng minh nhân dân/căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
- Giấy khai sinh của các con (nếu có con);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, đăng ký xe (bản sao chứng thực).
Lưu ý: trong trường hợp nơi cư trú hiện tại và nơi thường trú/tạm trú không trùng nhau, đương sự cần phải xin xác nhận cư trú.
Lệ phí/Án phí sơ thẩm
Trong trường hợp hai vợ chồng thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn tự thỏa thuận về tài sản hoặc không có bất kì tranh chấp nào về tài sản thì lệ phí/Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
Trường hợp đơn phương ly hôn có tranh chấp về tài sản thì:
- Từ 6.000.000 đồng trở xuống án phí là 300.000 đồng.
- Từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng án phí 5% giá trị tài sản tranh chấp.
- Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng án phí là 20.000.000 đồng + 4% giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 đồng.
- Từ trên 800.000.000 đồng đến đến 2.000.000.000 đồng án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
- Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;
- Từ trên 4.000.000.000 đồng án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
Trình tự thực hiện thuận tình ly hôn
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của vợ hoặc của chồng.
Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý đơn yêu cầu nếu hợp lệ
Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Bước 4: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Lưu ý:
- Thời gian thông thường để giải quyết một vụ thuận tình ly hôn khoảng từ 02 - 03 tháng.
- Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn thì thời gian là 30 ngày. Nếu ly hôn có đủ các điều kiện (K1Đ317 Bộ LTTDS 2015):
+ Ly hôn có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, vợ chồng đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;
+ Vợ chồng đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;
+ Không có vợ/chồng cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp vợ/chồng ở nước ngoài và vợ/chồng ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản
Trình tự tiến hành đơn phương ly hôn
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân nơi vợ, chồng là bị đơn cư trú.
Vợ hoặc chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ đã nêu ở trên. Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ… thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.
Bước 2: Tòa án xem xét thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục tố tụng chung, đương sự nộp án phí sơ thẩm
Bước 3: Ra bản án ly hôn
Lưu ý về thời hạn:
- Tại cấp sơ thẩm: Thời gian giải quyết từ 4 - 6 tháng
- Tại cấp phúc thẩm: Thời gian giải quyết từ 3 - 4 tháng.
Trường hợp có tranh chấp về tài sản, thời gian giải quyết thường kéo dài hơn do cần phải xác minh và giải quyết các vấn đề pháp lý xung quanh tài sản chung. Do đó, nếu để giải quyết ly hôn nhanh chóng, bạn có thể tách tranh chấp về tài sản thành một vụ án dân sự riêng.
2. Phân chia tài sản khi ly hôn
Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình hiện hành, Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Về nguyên tắc, Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc sẽ được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Dưới đây là mẫu văn bản thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng năm 2025 (mới nhất)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN THỎA THUẬN XÁC LẬP CHẾ ĐỘ
TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG
Hôm nay, ngày …… tháng…….năm ….., tại ……………………………………….
Chúng tôi gồm:
-
-
- Bên A:
Ông : ………………………….Năm sinh: ……………..
Căn cước công dân số : ………………………………………………………
Nơi cư trú : …………………………………………………………
-
-
- Bên B:
Bà : ……………………………Năm sinh: ……………..
Căn cước công dân số : ……………………………………………………….
Nơi cư trú : ………………………………………………………….
Chúng tôi cùng nhau lập Văn bản này để thỏa thuận những nội dung sau:
ĐIỀU 1. CĂN CỨ LẬP VĂN BẢN
1.1. Chúng tôi dự định tiến tới hôn nhân và thực thủ tục đăng ký kết hôn theo:
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bà ……………..số …./UBND-XNTTHN do UBND ……………………………………….xác nhận ngày……………………
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của ông ………………..số …./UBND-XNTTHN do UBND ……………………………………….xác nhận ngày …………………
1.2. Bằng văn bản này, chúng tôi tự nguyện thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng theo các điều khoản cụ thể tại văn bản này.
ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN
2.1. Tài sản được xác định là tài sản riêng:
– Tài sản do mỗi người tạo lập/có được trước thời điểm đăng ký kết hôn vẫn là tài sản riêng của mỗi người theo quy định của pháp luật;
– Trong thời kỳ hôn nhân, tất cả tài sản do mỗi người tự tạo lập/có được dưới bất cứ hình thức hợp pháp nào theo quy định của pháp luật bằng tên của người nào sẽ là tài sản riêng của người đó. Người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hoặc bất cứ hình thức nào khác do pháp luật quy định sẽ xác lập quyền sở hữu, sử dụng riêng đối với tài sản đó.
– Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác thì tất cả thu nhập, lãi, lợi nhuận, phần tăng giá trị, tích lũy giá trị, hoa lợi, lợi tức và tất cả các quyền phát sinh từ tài sản riêng của mỗi người sẽ được xác định là tài sản riêng của người đó.
……………………………………………………………………………………………..
2.2. Tài sản chung:
Trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được xác định là tài sản chung của vợ chồng gồm:
– Tài sản do chúng tôi cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hoặc bất cứ hình thức nào khác do pháp luật quy định.
– Tài sản chung do mỗi người đồng ý tự nguyện nhập vào khối tài sản chung vợ chồng từ tài sản riêng của người đó.
– Tất cả thu nhập, lãi, lợi nhuận, phần đầu tư làm tăng giá trị, tích lũy giá trị, hoa lợi, lợi tức và tất cả các quyền phát sinh từ tài sản chung vợ chồng.
………………………………………………………………………………….
2.3. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản:
2.3.1 Đối với tài sản riêng
– Trong thời kỳ hôn nhân, mỗi người có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình theo quy định của pháp luật mà không cần phải được bất cứ sự đồng ý nào của người còn lại;
– Trong thời kỳ hôn nhân, các nghĩa vụ riêng về tài sản và các khoản nợ riêng của mỗi người được thanh toán/thực hiện từ nguồn tài sản riêng của người đó.
2.3.2 Đối với tài sản chung
– Trong thời kỳ hôn nhân, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được thực hiện theo quy định của pháp luật;
– Trong thời kỳ hôn nhân, các nghĩa vụ chung về tài sản và các khoản nợ chung được thanh toán/thực hiện từ nguồn tài sản chung của vợ chồng.
– Vợ chồng đều có trách nhiệm làm việc và đóng góp vào kinh tế gia đình. Số tiền đóng góp của các bên sẽ được dùng để chi tiêu cho các nhu cầu sinh hoạt của gia đình, chăm lo con cái và không bao gồm nhu cầu kinh doanh của mỗi bên. Mức độ đóng góp phụ thuộc vào năng lực của mỗi bên và sẽ không phải là cơ sở để tạo nên đặc quyền trong hôn nhân cho bên có đóng góp nhiều hơn.
– Cùng nhau thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục… đối với con chung (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2.3.3 Các quyền và nghĩa vụ khác
– Thông báo cho bên thứ ba có liên quan về việc thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng khi giao kết các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản riêng của mỗi người.
– Các quyền và nghĩa vụ khác đối với quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không được thoả thuận tại văn bản này vẫn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
……………………………………………………………………………………
2.4. Phân chia tài sản khi ly hôn
Khi ly hôn:
– Tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng riêng của người nào thì vẫn thuộc quyền sở hữu, sử dụng riêng của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.
– Tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung của vợ chồng thì các bên thỏa thuận việc phân chia theo quy định của pháp luật.
……………………………………………………………………………………..
ĐIỀU 3. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
-
-
- Những thông tin về nhân thân, về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng đã ghi trong Văn bản này là đúng sự thật;
- Việc giao kết Văn bản này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc;
- Việc thỏa thuận nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Cam kết này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc lập cam kết nhằm trốn tránh bất cứ nghĩa vụ nào của các bên.
ĐIỀU 4. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
-
-
- Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày các bên ký vào văn bản.
- Văn bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Bên A Bên B
LS TRẦN MINH HÙNG |