Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Quyền khởi kiện thừa kế cho việt kiều người nước ngoài thế nào?
Quyền, thủ tục hưởng di sản thừa kế của người nước ngoài
Không ít trường hợp người để lại di sản là công dân Việt Nam nhưng người thừa kế lại mang quốc tịch nước ngoài hoặc ngược lại, tài sản để lại nằm trên lãnh thổ Việt Nam nhưng người hưởng thừa kế đang sinh sống ở nước ngoài. Vậy, quyền và thủ tục hưởng di sản thừa kế của người nước ngoài được quy định thế nào?

1. Quyền hưởng di sản thừa kế của người nước ngoài:

Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thừa kế theo pháp luật sẽ áp dụng trong các trường hợp sau:

Không có di chúc;
Di chúc không hợp pháp;
Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Đồng thời, những phần di sản sau đây sẽ áp dụng thừa kế theo pháp luật:

Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; 
Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Đối chiếu với quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Khám phá thêm
Quyền sở hữu bất động sản & Chứng từ ủy thác
Pháp luật
Thị thực & Nhập cư
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Như vậy: Dù có quốc tịch nước ngoài cũng không làm mất quyền thừa kế đối với tài sản thừa kế. Quyền lợi của cá nhân trong việc nhận di sản vẫn được công nhận và bảo vệ theo pháp luật của Việt Nam, nơi có di sản thừa kế.

Luật Hiến pháp & Quyền Công dân
Nhà cung cấp dịch vụ diễn đàn và trò chuyện
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài thường phức tạp hơn so với các trường hợp thừa kế thông thường do liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật, giấy tờ được cấp ở nước ngoài và các yêu cầu đặc biệt về công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự.

Xem thêm:  Xử lý khi tự ý làm nhà trên phần đất chưa chia thừa kế?
Về cơ bản, quy trình thực hiện tại Việt Nam gồm những bước chính: Chuẩn bị hồ sơ, công chứng văn bản thừa kế, sang tên tài sản và thực hiện nghĩa vụ thuế – lệ phí. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành.

2.1. Thành phần hồ sơ:
Chuẩn bị hồ sơ là bước quan trọng nhất, đặc biệt trong các trường hợp giấy tờ được cấp tại nước ngoài hoặc người thừa kế đang cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam. Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý và hạn chế việc bị yêu cầu bổ sung. Thông thường, thành phần hồ sơ cần bao gồm:

Giấy tờ nhân thân của người để lại di sản và người thừa kế (hộ chiếu, CCCD, giấy xác nhận quốc tịch…);
Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố chết hợp pháp;
Tài liệu chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy nhận con nuôi…);
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản để lại (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, cổ phần…);
Dự thảo văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản (nếu có).
Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch theo quy định pháp luật Việt Nam. Đây là lỗi phổ biến khiến hồ sơ thừa kế có yếu tố nước ngoài bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Dịch vụ pháp lý
2.2. Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài:
Khi pháp luật Việt Nam được xác định là pháp luật áp dụng, thủ tục công chứng văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản sẽ thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn.

Bước 1: Nộp hồ sơ tại tổ chức công chứng.

Người thừa kế hoặc người đại diện nộp hồ sơ tại phòng công chứng nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Hồ sơ phải đầy đủ bản dịch và chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự (đối với giấy tờ nước ngoài).

Bước 2: Niêm yết công khai việc khai nhận di sản.

Tổ chức công chứng tiến hành niêm yết thông tin khai nhận hoặc phân chia di sản trong thời hạn 15 ngày theo quy định pháp luật hiện hành. Địa điểm niêm yết được xác định như sau:

Nếu người để lại di sản có nơi cư trú cuối cùng ở nước ngoài: niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản hoặc nơi có tài sản;
Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam: niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản thừa kế.
Xem thêm:  Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
Sau thời hạn niêm yết, nếu không phát sinh khiếu nại hoặc tranh chấp, tổ chức công chứng sẽ tiến hành lập và chứng nhận văn bản thừa kế.
Bước 3: Ký văn bản và hoàn tất công chứng.

Người thừa kế ký trực tiếp trước công chứng viên. Trường hợp người thừa kế đang ở nước ngoài, cá nhân đó có thể lập văn bản ủy quyền hợp pháp để người đại diện tại Việt Nam thay mặt thực hiện toàn bộ thủ tục. Văn bản ủy quyền phải được chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

2.3. Thủ tục sang tên tài sản thừa kế cho người nước ngoài:
Sau khi hoàn tất công chứng văn bản thừa kế, người thừa kế phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên theo từng loại tài sản cụ thể.

Đối với nhà đất tại Việt Nam:

Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có tài sản;
Thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh (nếu có);
Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới hoặc xác nhận sang tên.
Lưu ý: Trường hợp người thừa kế là người nước ngoài không đủ điều kiện đứng tên quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam, họ được quyền chuyển nhượng hoặc tặng cho phần di sản theo quy định của Luật Đất đai 2024. Đây là quy định quan trọng thường áp dụng trong các trường hợp thừa kế bất động sản có yếu tố nước ngoài.

Các quy định và quyền lợi cụ thể được thể hiện qua các chi tiết sau:
1. Quyền khởi kiện và thừa kế
  • Cơ sở pháp lý: Pháp luật Việt Nam cho phép Việt kiều hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Tranh chấp: Nếu xảy ra tranh chấp (bị người thân chiếm giữ di sản, di chúc không hợp pháp,...), Việt kiều có quyền ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện tại Việt Nam tiến hành khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền.  
2. Quyền nhận và đứng tên tài sản (Đối với bất động sản)
  • Việt kiều giữ quốc tịch Việt Nam (có Hộ chiếu Việt Nam): Được hưởng đầy đủ các quyền về đất đai và nhà ở như công dân trong nước. Có quyền nhận thừa kế và đứng tên sổ đỏ.
  • Người gốc Việt Nam (đã nhập quốc tịch nước ngoài): Được phép nhận thừa kế và đứng tên quyền sử dụng đất ở cùng nhà ở gắn liền với đất. Tuy nhiên, với các loại đất nông nghiệp hoặc đất không thuộc diện được phép ở, họ chỉ được hưởng giá trị của quyền sử dụng đất đó.
3. Các bước thực hiện cơ bản
Nếu muốn đòi lại quyền thừa kế, Việt kiều cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
  • Di chúc (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản (Giấy khai sinh, giấy chứng tử,...).
  • Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc nguồn gốc Việt Nam.
  • Đơn khởi kiện (nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi có bất động sản).  
Để được hỗ trợ pháp lý chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể cho tôi biết:
  • Tài sản tranh chấp là tiền mặt, sổ tiết kiệm hay nhà đất ?

LS TRẦN MINH HÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng