Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Thủ tục và thời hạn công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

1. Thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch:

Khi người có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch thì cần tuân thủ lần lượt các bước sau:

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ:

Người có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch cần chuẩn bị trước các loại giấy tờ sau:

– Phiếu yêu cầu công chứng (thông thường khi đến tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng thì tổ chức thực hiện công chứng đó sẽ cấp cho người yêu cầu công chứng phiếu yêu cầu này). Người yêu cầu công chứng cần lưu ý điền đầy đủ các thông tin sau vào phiếu yêu cầu công chứng:

+ Thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng;

+ Nội dung cần công chứng;

+ Danh mục giấy tờ gửi kèm theo;

Còn đối với các thông tin mà bên phía tổ chức hành nghề công chứng (công chứng viên) phải điền bao gồm các thông tin sau:

+ Tên tổ chức hành nghề công chứng;

+ Họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng;

+ Thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

– Dự thảo hợp đồng, giao dịch (áp dụng trong trường hợp người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn);

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao các giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch  liên quan đến tài sản đó;

– Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch nộp hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ đã chuẩn bị trước đã nêu ở trên đến tổ chức hành nghề công chứng nơi mà mình muốn đến thực hiện việc công chứng. Lưu ý rằng, nếu như các hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch trong một phạm vi nhất định thì người yêu cầu công chứng, tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện đúng theo quy định, ví dụ như việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản thì phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mà có bất động sản.

Nếu như trong trường hợp công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì khi đến tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch người có yêu cầu công chứng phải nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch cho công chứng viên biết rõ.

Bước 3: Thụ lý hồ sơ

Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng hoàn toàn đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Bước 4: Giải quyết hồ sơ

– Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng những quy định về thủ tục công chứng và những quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch;

– Công chứng viên giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thực hiện tham gia hợp đồng, giao dịch;

– Trong trường hợp công chứng viên có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ hay việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép hoặc có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng; các đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì:

+ Công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng phải làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành thực hiện xác minh hoặc yêu cầu giám định;

+ Trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

Bước 5:

– Trong trường hợp công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn: Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịchnếu như trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có các điều khoản vi phạm pháp luật, trái với đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với những quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để họ sửa chữa. Nếu người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

– Trong trường hợp công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng: Trường hợp nội dung, ý định trong giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không bị vi phạm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

Bước 6: Người yêu cầu công chứng tự mình đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe nêu như  đề nghị của người yêu cầu công chứng.

Bước 7: Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì thực hiện ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Bước 8: Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của những giấy tờ đã nêu ở mục trên để đối chiếu

Bước 9: công chứng viên ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

2. Thủ tục công chứng bản dịch:

2.1. Bản dịch công chứng là gì?

Bản dịch công chứng hay còn được gọi với những cái tên quen thuộc khác như dịch thuật công chứng, dịch công chứng. Thực chất các tên gọi này đều nói chung đến một quy trình là sau khi giấy tờ được dịch thuật, chuyển ngữ từ loại ngôn ngữ gốc qua ngôn ngữ được yêu cầu sẽ gọi là bản dịch. Sau đó, bản dịch sẽ được đem đi công chứng (đính kèm với bản gốc) tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Các giấy tờ này sau khi được công chứng sẽ được gọi là bản dịch công chứng

Căn cứ khoản 1 Điều 2 của Luật Công chứng 2014 thì có thể hiểu hoạt động công chứng bản dịch là hoạt động do cá nhân là công chứng viên làm việc trong tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, công chứng viên thực hiện chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái với đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.

Công chứng bản dịch là thủ tục bắt buộc phải thực hiện đối với những văn bản, tài liệu nước ngoài có con dấu pháp lý khi muốn sử dụng tại Việt Nam.

2.2. Các trường hợp công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch:

Theo quy định của pháp luật về công chứng, các trường hợp sau công chứng viên sẽ không được nhận và công chứng bản dịch:

– Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;

– Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát nên không thể xác định rõ nội dung;

– Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo đúng quy định của pháp luật.

2.3. Thủ tục công chứng bản dịch:

Người có yêu cầu công chứng bản dịch cần tuân thủ lần lượt các bước sau để thực hiện thủ tục công chứng bản dịch tại tổ chức hành nghề công chứng, cụ thể như sau:

Bước 1: chuẩn bị giấy tờ cần dịch

Người có yêu cầu công chứng bản dịch chuẩn bị sẵn bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch.

Bước 2: Người có yêu cầu công chứng bản dịch đến tổ chức hành nghề công chứng nơi mình muốn đến để thực hiện việc yêu cầu công chứng bản dịch nộp bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch.

Bước 3: Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch.

Bước 4: Công chứng viên kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện việc phiên dịch giấy tờ, văn bản cần dịch.

Bước 5: sau khi Người phiên dịch đã phiên dịch xong giấy tờ, văn bản cần dịch thì phải ký vào từng trang của bản dịch.

Bước 6: công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch.

Lưu ý rằng:

– Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu chữ “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên phải;

– Bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu giáp lai;

– Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch phải ghi rõ các nội dung sau:

+ Thời điểm;

+ Địa điểm công chứng;

+ Họ tên công chứng viên;

+ Tên tổ chức hành nghề công chứng;

+ Họ tên người phiên dịch;

+ Chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch;

+ Chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội;

+ Có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

3. Thời hạn công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch:

Tại Điều 43 Luật Công chứng 2014 quy định rõ thời hạn công chứng được xác định bắt đầu kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày tổ chức được yêu cầu công chứng trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung có liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng của văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch các giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng. Thời hạn công chứng sẽ không quá 02 ngày làm việc; đối với các hợp đồng, giao dịch mà có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng sẽ không quá 10 ngày làm việc.

Như vậy, thời hạn công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch thông thường sẽ không quá 02 ngày làm việc, còn nếu như đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì sẽ không được quá 10 ngày làm việc. Thời hạn công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch không bao gồm cả thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, dịch giấy tờ, văn bản.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Đc 1: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP.HCM

Đc 2: 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1,TP.HCM

Chi nhánh tại Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,Biên Hoà, Đồng Nai.

-Luật Sư Trần Minh Hùng-Trưởng văn phòng

Tel: 0972238006 (zalo-viber) 028.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com 

Web: http://www.luatsugiadinh.net.vn

*Để thuận tiện cho quý khách khi muốn gặp trao đổi trực tiếp với luật sư, quý khách vui lòng liên hệ trước khi đến văn phòng. 

Trân trọng cảm ơn!


Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng