Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Tội vận chuyển trái phép chất ma túy: Án phạt cao nhất là gì?

Hiểu thế nào là tội vận chuyển trái phép chất ma túy?

Trước hết, để hiểu rõ tội danh vận chuyển trái phép chất ma túy thì cần hiểu những loại chất nào được coi là chất ma túy.

Bộ luật Hình sự 2015, Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung 2017 không định nghĩa về các chất ma túy là gì nhưng liệt kê các chất được coi là chất ma túy.

Ví dụ như: Cây cần sa, thuốc phiện, cocaine, mathaphetamine, amphetamine, MDMA, XLR-11, heroin, ….

Từ đó, có thể nhận thấy, các chất được coi là chất ma túy là những chất có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc là các chất được tổng hợp lại mà khi xâm nhập hoặc được truyền vào cơ thể sẽ làm thay đổi trạng thái tâm sinh lý của con người, suy giảm hệ thống miễn dịch của người, thậm chí có thể làm mất khả năng kiểm soát hành vi.

Dưới góc độ xã hội, ma túy là một trong những tệ nạn được coi là gây ra “cái chết trắng” cho con người, là loại tệ nạn phải được loại trừ triệt để bởi hậu quả nghiêm trọng mà nó gây ra cho con người, gia đình, xã hội.

Từ những hệ lụy do ma túy gây ra, pháp luật hình sự của Việt Nam giành 1 chương quy định các tội phạm về ma túy trong đó có tội danh vận chuyển trái phép chất ma túy.

Cụ thể, Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 67 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung 2017 mô tả tội phạm này như sau:

Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Qua biên giới;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;



h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;

 

p) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định trên, một số yếu tố cấu thành tội vận chuyển trái phép chất ma túy được sử dụng để nhận diện loại tội phạm này như sau:

Yếu tố cấu thành tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Mô tả cụ thể

Hành vi của tội phạm

Dịch chuyển, vận chuyển trái phép, bất hợp pháp ma túy từ nơi này đến nơi khác, từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng bất cứ hình thức nào (ví dụ, đường bộ, đường không, đường sắt, thông qua các bộ phận của cơ thể người, dụng cụ đựng đồ như vali,...) mà không nhằm mục đích tàng trữ, buôn bán hoặc sản xuất trái phép chất ma túy khác;

Để cấu thành tội phạm, người vận chuyển trái phép chất ma túy khi thuộc một trong hai tình huống sau:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều 250 này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

  • Hoặc đạt trọng lượng tối thiểu các chất ma túy theo quy định như nhựa thuốc phiện có khối lượng từ 1g đến dưới 5g,...;

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm có thể là:

  • Người từ đủ 16 tuổi (áp dụng đối với hành vi phạm tội tại khoản 1 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 67 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017) và có năng lực chịu trách nhiệm hình sự;

  • Hoặc người từ đủ 14 tuổi trở lên (áp dụng đối với hành vi phạm tội tại khoản 2, 3, 4 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 67 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017) và có năng lực chịu trách nhiệm hình sự;

Lỗi của tội phạm

Cố ý trực tiếp

Người phạm tội đã biết rõ hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy là gây nguy hiểm cho xã hội, nhận thức được hậu quả của hành vi nhưng vẫn cố tình thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra;

Như vậy, để nhận diện tội vận chuyển trái phép chất ma túy cần căn cứ vào hành vi, mục đích của hành vi thực hiện, khối lượng ma túy hoặc xem xét đến các yếu tố tiền án, tiền sự, độ tuổi…của người phạm tội.

Theo đó, để xử lý tội danh này cần phải xác định rõ người vận chuyển chỉ thực hiện việc di chuyển/di dời chất ma túy từ nơi này qua nơi khác mà không nhằm mục đích tàng trữ, sản xuất hay mua bán.

Trong trường hợp người được thuê vận chuyển không hề biết hoặc bị lừa dối để vận chuyển trái phép chất ma túy thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh này.

Vận chuyển trái phép chất ma túy có bị tử hình không?

Pháp luật hình sự hiện hành quy định 4 khung hình phạt chính và một số hình phạt bổ sung đối với tội danh vận chuyển trái phép chất ma túy.

Cụ thể, các khung hình phạt đó như sau:

Các khung hình phạt

Hình phạt, mức phạt được áp dụng cụ thể

Trường hợp áp dụng

Khung hình phạt cơ bản

Phạt tù có thời hạn từ 02 năm đến 07 năm

khoản 1 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 67 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể như sau:

Người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều 250 này hoặc đã bị kết án về tội danh này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

 

Hoặc có khối lượng, thể tích của các chất ma túy như dưới đây:

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này

Khung hình phạt tăng nặng thứ 1

Phạt tù, thời hạn tù từ 7 năm đến 15 năm

khoản 2 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 67 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể như sau:

Hành vi phạm tội có tổ chức;

  • Thực hiện phạm tội 02 lần trở lên;

  • Người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

  • Người phạm tội lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện tội phạm;

  • Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

  • Các trường hợp phạm tội khác mà có khối lượng, thể tích của các chất ma túy như chúng tôi đã liệt kê ở trên;

Khung hình phạt tăng nặng thứ 2

Phạt tù, thời hạn tù từ 15 năm đến 20 năm

khoản 3 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 67 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể như sau:

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 1kg đến dưới 5kg;

  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30g đến dưới 100g;

  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25kg đến dưới 75kg;

  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200kg đến dưới 600kg;

  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50kg đến dưới 150kg;

  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100g đến dưới 300g;

  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250ml đến dưới 750ml;

  • Có từ 2 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 67 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung 2017;

Khung hình phạt tăng nặng thứ 3

Tùy mức độ phạm tội mà người phạm tội có thể bị áp dụng một trong những hình phạt sau:

  • Tù có thời hạn: Thời hạn tù 20 năm;

  • Hoặc tù không có thời hạn: Tù chung thân;

  • Hoặc tử hình;

khoản 3 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 67 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể gồm:

  • Vận chuyển trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 5kg trở lên;

     
  • Vận chuyển trái phép Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100g trở lên;

  • Hoặc vận chuyển trái phép lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75kg trở lên; Hoặc đối tượng vận chuyển là quả thuốc phiện khô có khối lượng 600kg trở lên;

  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150kg trở lên;

  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300g trở lên;

  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750ml trở lên;

  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều 250 này;

Hình phạt bổ sung

  • Phạt tiền, số tiền phạt từ 5 triệu đồng đến 500 triệu đồng;

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;

  • Hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản của người phạm tội

Có thể áp dụng đối với mọi trường hợp phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Như vậy, mức án cao nhất đối với tội danh vận chuyển trái phép chất ma túy là tử hình. 

Ngoài hình phạt chính thì người phạm tội còn có thể phải chịu những hình phạt bổ sung được liệt kê trong điều luật như bị phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề,....

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Đc 1: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP.HCM

Đc 2: 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1,TP.HCM

Chi nhánh tại Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,Biên Hoà, Đồng Nai.


-Luật Sư Trần Minh Hùng-Trưởng văn phòng

Tel: 0972238006 (zalo-viber) 028.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com 

Web: http://www.luatsugiadinh.net.vn

*Để thuận tiện cho quý khách khi muốn gặp trao đổi trực tiếp với luật sư, quý khách vui lòng liên hệ trước khi đến văn phòng. 

Trân trọng cảm ơn!

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng