Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư tư vấn Vợ chết, Chồng có được hưởng thừa kế của bố mẹ vợ?

1. Chồng chết, vợ có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng?

Câu hỏi:

Gia đình tôi có năm anh em. cha tôi đã mất năm 2015 (không để lại di chúc), chỉ còn mẹ. cha mẹ tôi cùng tạo dựng căn nhà đã lâu (50 năm). Một em trai của tôi lập gia đình ở riêng và đã mất, nay cô em dâu có chồng chết này đến nhà đòi mẹ tôi phải ký giấy di chúc cho cô được chia phần của chồng (cô đã có 03 con với em tôi). Xin hỏi yêu cầu của cô em dâu có đúng pháp luật không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và câu hỏi tới Văn Phòng Luật Sư Gia Đình, với câu hỏi của bạn chúng tôi trả lời như sau:

Căn nhà nói trên là tài sản chung của cha mẹ bạn trong thời kì hôn nhân. Do cha bạn chết nên tài sản của cha mẹ bạn sẽ được chia đôi theo nguyên tắc khi chia tài sản chung của vợ chồng, cha bạn một nửa và mẹ bạn một nửa trong khối tài sản là căn nhà đó.

Về việc quản lý, sử dụng, Căn cứ khoản 2 Điều 31 về quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng Luật hôn nhân gia đình 2014quy định “khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản”.

Trong trường hợp này, do cha của bạn không để lại di chúc nên nếu có yêu cầu mở thừa kế thì phần tài sản là nửa căn nhà nói trên sẽ được chia theo pháp luật về thừa kế. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất trong gia đình bạn bao gồm: 05 anh chị em của bạn, mẹ bạn, ông bà nội của bạn (nếu còn sống).

Vì trong thư của bạn không đề cập việc em bạn mất trước hay mất sau cha bạn, nên phải chia làm hai trường hợp:

- Thứ nhất, nếu em bạn mất trước cha bạn thì 03 người con của em bạn sẽ được hưởng thừa kế thế vị phần tài sản mà em bạn đáng lẽ được hưởng (chia đều cho ba người con của em bạn).

Căn cứ Điều 652 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị: “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”

- Thứ hai, nếu em bạn mất sau cha bạn thì phần tài sản mà em bạn đáng lẽ được hưởng sẽ được chia đều cho ba người con của em bạn và vợ của em bạn. Cần lưu ý với bạn về thời hiệu khởi kiện để người thừa kế theo pháp luật có quyền khởi kiện chia di sản thừa kế;

Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế: đối với di sản thừa kế là động sản thì thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là 10 năm đối với động sản, với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Trong khoảng thời gian này, những người được hưởng thừa kế có quyền khởi kiện để yêu cầu phân chia di sản, xác nhận quyền thừa kế đối với di sản. Căn cứ Khoản 1 Điều 623 BLDS 2015 “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó…”.

Như vậy, có thể xét về quyền, lợi ích hợp pháp của cô em dâu bạn là có cơ sở; về thời hiệu khởi kiện thì vẫn còn thời hiệu để khởi kiện chia di sản theo đúng quy định của pháp luật.

2. Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình, con có quyền yêu cầu chia đất?

Sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình là trường hợp phổ biến. Vậy, khi hộ gia đình chỉ có duy nhất một thửa đất thì việc chia đất cho các con được thực hiện như thế nào?

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định thuật ngữ “chia đất”. “Chia đất” trong bài viết này cách thức chuyển quyền sử dụng đất từ cha mẹ sang con thông qua việc tặng cho quyền sử dụng đất và tách thửa.

- Nội dung trong bài viết phân tích dựa theo căn cứ của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013, không theo yếu tố tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.

Quy định về Sổ đỏ cấp cho hộ gia đình

* Hộ gia đình sử dụng đất là gì?

Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.

Như vậy, các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có quan hệ hôn nhân (vợ, chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).

Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

- Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập để có quyền sử dụng đất chung hoặc được tặng cho, thừa kế chung,…

* Thành viên trong gia đình có quyền gì?

Theo khoản 1 Điều 105 và Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sử dụng đất là quyền tài sản. Theo đó, người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng (quyền khai thác công dụng) và quyền sử dụng đất được chuyển giao cho người khác bằng các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,…mà không có quyền định đoạt (vì không phải là chủ sở hữu đất đai).

Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”.

Hộ gia đình có quyền sử dụng đất hợp pháp thông qua các hình thức như được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Theo Điều 166, 167 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình có quyền sử dụng đất hợp pháp sẽ có những quyền như: Được cấp Giấy chứng nhận; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định; chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất,…

Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình, các con có quyền yêu cầu chia đất?

Trường hợp 1: Con có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ

* Đủ điều kiện tách thửa

Theo điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai 2013, trường hợp quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên, nếu từng thành viên muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, để tách thửa phải đủ điều kiện tách thửa theo quy định.

Xem tại: Điều kiện tách thửa của 63 tỉnh thành mới nhất.

* Không đủ điều kiện tách thửa

Trường hợp không đủ điều kiện tách thửa thì không được phép tách thửa để chia cho con; trường hợp này chỉ được chuyển quyền sử dụng đất cho con nếu tặng cho toàn bộ thửa đất.

Như vậy, thửa đất đứng tên hộ gia đình mà có diện tích rộng (đủ điều kiện tách thửa) và có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ thì người con có quyền yêu cầu tách thửa và đứng tên với phần diện tích được tách.

Trường hợp 2: Con không có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ (đất của cha mẹ)

Theo quy định khi không có chung quyền sử dụng đất thì không có quyền, nghĩa vụ đối với thửa đất. Khi đó cha mẹ có toàn quyền trong việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng đất thông qua các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho,…mà không phụ thuộc vào ý chí của con.

Kết luận:

1. Trường hợp hộ gia đình có 01 thửa đất, nhưng đủ điều kiện tách thửa thì con chỉ có quyền yêu cầu chia đất (tách thửa) nếu có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ.

2. Trường hợp hộ gia đình có 01 thửa đất dù có đủ điều kiện tách thửa nhưng đất của cha mẹ thì việc chia đất phụ thuộc vào ý chí của cha mẹ (con cái không có quyền).

3. Trường hợp hộ gia đình có nhiều thửa đất thì việc chia đất cho con do sự thỏa thuận của các thành viên trong gia đình (dễ chia nhất vì có thể chia cho con mỗi người một thửa đất riêng).

3. Có được thừa kế bảo hiểm nhân thọ không?

Ai được thừa kế bảo hiểm nhân thọ?

Để xác định đối tượng thừa kế bảo hiểm nhân thọ thì phải căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Nếu trong hợp đồng bảo hiểm có lựa chọn người thụ hưởng, thì khi người mua bảo hiểm mất, người thụ hưởng đó sẽ nhận thừa kế hợp đồng bảo hiểm.

Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm không có người thụ hưởng thì tài sản của bảo hiểm nhân thọ thì khi người đó mất đi, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ sẽ được chia thừa kế theo pháp luật theo quy định tại Điều 651, Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể:

“Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Như vậy, những người thuộc hàng thừa kế của người chết sẽ được hưởng thừa kế đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của người chết. Mỗi người được hưởng một phần bằng nhau. Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng thừa kế trước đó.

Quy định về người thụ hưởng hợp đồng bảo hiểm

-Người thụ hưởng không nhất thiết phải là người thân của người được bảo hiểm, người mua bảo hiểm.

-Nếu người thụ hưởng dưới 18 tuổi, thì người bảo hộ hợp pháp của người thụ hưởng sẽ là người nhận số tiền đền bù từ Hợp đồng bảo hiểm.

-Bên mua bảo hiểm có thể thêm, loại trừ người thụ hưởng nhiều lần trong suốt thời hạn hợp đồng có hiệu lực.

-Nếu người thụ hưởng phạm tội hình sự, số tiền đền bù sẽ chỉ chia cho những người thụ hưởng còn lại trong hợp đồng.

-Người thụ hưởng cần có giấy chứng tử của người được bảo hiểm để chứng minh người được bảo hiểm đã chết.

Thủ tục thừa kế hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Thừa kế bảo hiểm nhân thọ thuộc trường hợp yêu cầu thanh toán quyền lợi bảo hiểm tử vong. Theo đó, người thụ hưởng theo hợp đồng bảo hiểm cần chuẩn bị các giấy tờ bao gồm:

-Giấy chứng tử/ Trích lục khai tử;

-Sộ hộ khẩu;

-Bộ hợp đồng bảo hiểm gốc;

-Nếu người được bảo hiểm tử vong do tai nạn:

•Biên bản kết luận điều tra nguyên nhân tử vong do cơ quan chính quyền có thẩm quyền lập;

•Biên bản khám nghiệm tử khi do cơ quan chính quyền có thẩm quyền lập;

•Các chứng từ y tế;

-Nếu người được bảo hiểm tử vong do bệnh: tóm tắt bệnh án, giấy ra viện, các chứng từ y tế.

4. Con đi tù có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ

Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự 2015

Giải quyết vấn đề.

Trường hợp không có di chúc

Theo khoản 1 điều 621 bộ luật dân sự 2015 có quy định về những người không được hưởng di sản thừa kế do người chết để lại như sau:

1.Người bị kết án về hành vi ngược đãi nghiêm trọng hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự nhân phẩm của người đó.

Cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản là cố ý giết người để lại di sản, cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người để lại di sản. Ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản là đối sử tàn tệ hoặc đầy đọa người để lại di sản về thể xác, tinh thần. Xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm người để lại di sản, thể hiện ở hành vi làm nhục, sỉ nhục, bịa đặt hoặc lan chuyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự người để lại di sản.

Khi có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe hay hành vi ngược đãi, hành hạ hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm và có bản án về hành vi đó của người có thể được nhận di sản thì ta không cần xem xét mục đích của việc xâm phạm đó có nhằm là hướng di sản hay không mà vẫn tước quyền hưởng di sản. tuy nhiên người đó chỉ bị kết án về các hành vi nêu trên nếu hành vi đó tác động tới người để lại di sản.

Điều kiện được đặt ra trong trường hợp này là phải có một bản án có hiệu lực của pháp luật. Vì vậy, người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kết án thì sẽ không bị ràng buộc bởi điều này. mặt khác, nếu một người đã bị kết án, sau đó được xóa án tích thì vẫn không được quyền hưởng di sản.

2.Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.

Nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ cha, mẹ, con. pháp luật có quy định về bổn phận của con cái là phải chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ trong mọi trường hợp bất luận tình trạng kinh tế, sức khỏe của cha mẹ như thế nào.

Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ anh, chị, em

Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ ông, bà, cháu.

những người có nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau theo quy định tại luật hôn nhân gia đình nếu có khả năng nuôi dưỡng, mà không thực hiện nuôi dưỡng, làm cho người được nuôi dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn, thiếu thốn, đói khổ, hoặc nguy hiểm đến tính mạng thì không có quyền hưởng di sản của người đó

3.Người bị kết án có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.

Người thừa kế vì muốn chiếm đoạt 1 phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà người thừa kế khác có quyền được hưởng nên có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác và đã bị kết án về hành vi trên bằng một bản án có hiệu lực của pháp luật thì người này sẽ bị tước quyền thừa kế.

Trong đó có người thừa kế cùng hàng và người thừa kế không cùng hàng. Trong trường hợp người thừa kế không không cùng hàng buộc phải là người thừa kế hàng phía trên. Không có lý do gì giết người ở hàng thừa kế phía sau với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà người thừa kế đó được hưởng.

Ta cần lưu ý phân biệt ba trường hợp xâm phạm đến tính mạng của người thừa kế như sau:

Cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác: Giết người thừa kế khác với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được hưởng. Trong trường hợp này người thừa kế thực hiện hành vi này không được hưởng di sản.

Cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác: Giết người thừa kế khác nhưng không phải với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được hưởng. Người thừa kế thực hiện hành vi giết người thừa kế khác không bị tước quyền hưởng di sản.

Vô ý làm chết người thừa kế khác: Trường hợp này là lõi vô ý, hoàn toàn không thuộc trường hợp bị tước quyền thừa kế, nên người thực hiện hành vi này vấn có quyền được hưởng tài sản.

4.Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăm cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Quyền thiết lập di chúc để định đoạt tài sàn chính là quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu khi còn sống. Hành vi gây cản trở đối với người lập di chúc là hành vi trái pháp luật. Do vậy người có hành vi gây cản trở sẽ bị tước quyền hưởng di sản do người có di sản để lại.

Trường hợp người thừa kế có hành vi lừa dối người lập di chúc, hoặc giả mạo người lập di chúc…. mà không nhằm mục đích hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người lập di chúc chỉ bị áp dụng những chế tài thông thường theo bộ luật dân sự như bồi thường thiệt hại, không bị tước quyền thừa kế theo trường hợp này.

Theo như quy định đã nêu ở trên ta thấy như sau:

Đối với người đang chấp hành án phạt tù mà không thuộc các trường hợp nêu ở trên ( bị kết án phạt tù về những hành vi cố ý gây thương tích với người để lại di sản), thì vẫn được hưởng thừa kế theo đúng luật định.

Trường hợp có di chúc.

Tuy nhiên tại khoản 2 điều 621 Bộ luật dân sự 2015 đã quy định nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người theo quy định không được quyền hưởng di sản, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì những người đó vẫn được hưởng di sản.

5. Thừa kế của những người chết cùng thời điểm xử lý thế nào?

Ai được quyền hưởng di sản thừa kế của nhau?

Căn cứ vào khoản 1 điều 651 của Bộ luật dân sự 2015, những người có quyền hưởng di sản thừa kế của nhau là những người ở cùng hàng thừa kế

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Đây là những cá nhân được hưởng di sản của nhau trong mọi trường hợp.

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Đây là những cá nhân được hưởng di sản của nhau nếu khi họ chết cùng thời điểm họ không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất nữa.

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Đây là những cá nhân được hưởng di sản của nhau nếu khi họ chết cùng thời điểm họ không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai nữa.

Chết cùng thời điểm là gì?

Chết cùng thời điểm sẽ thuộc một trong hai trường hợp sau:

– Các cá nhân chết mà chứng minh được thời điểm họ chết là cùng thời điểm

– Các cá nhân chết mà không có căn cứ để xác định được là ai đã chết trước.

Cách xử lý

Đối với những người chết cùng thời điểm mà được hưởng di sản thừa kế của nhau thì họ không được hưởng di sản thừa kế của nhau nữa mà sẽ chia cho những người được hưởng di sản của người đó (người thừa kế theo di chúc, người thừa kế theo pháp luật).

Trường hợp ngoại lệ

Việc chia di sản thừa kế cho những người thừa kế được hưởng di sản thừa kế của nhau nếu họ chết cùng thời điểm vẫn xảy ra trong trường hợp thừa kế thế vị, cụ thể là:

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

 

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội. 

 Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn!.

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng