Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Án phí chia thừa kế 2023 là bao nhiêu?

Án phí chia thừa kế là bao nhiêu? Tính thế nào?

Trước hết, án phí chia thừa kế được hiểu là khoản chi phí mà đương sự trong vụ án dân sự về chia thừa kế có nghĩa vụ phải đóng nộp cho Nhà nước.

 

Đây là khoản chi phí do Hội đồng xét xử quyết định và được ghi nhận cụ thể trong bản án giải quyết vụ án dân sự chia thừa kế (sơ thẩm hoặc phúc thẩm).

Cách tính số tiền án phí chia thừa kế được thực hiện theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 với mức án phí sơ thẩm và phúc thẩm là khác nhau.

Về cơ bản, án phí vụ án dân sự chia thừa kế được xác định dựa trên giá trị tài sản phân chia, số tài sản mà đương sự nhận được do đây là vụ án tranh chấp về dân sự có giá ngạch.

  • Án phí chia thừa kế, án phí giải quyết tranh chấp đất đai tại tòa án... đều là những loại tranh chấp được tính án phí theo giá ngạch;

  • Đối với những án phí chia thừa kế mà không tính theo giá ngạch thì án phí chia thừa kế dân sự sơ thẩm được tính là 300.000 đồng;

Án phí dân sự phúc thẩm vụ án chia thừa kế được ấn định mức cố định (300.000 đồng).

Trừ các trường hợp được miễn, cách tính án phí dân sự sơ thẩm vụ án chia thừa kế và phúc thẩm như sau:

Án phí dân sự sơ thẩm vụ án chia thừa kế

Án phí dân sự phúc thẩm vụ án chia thừa kế 

(đơn vị tính: đồng)

Giá trị di sản thừa kế phân chia

(đơn vị tính: đồng)

Mức án phí

(đơn vị tính: đồng)

≤ 6 triệu 

300.000

300.000 đồng đối với mọi tranh chấp

> 6 triệu - ≤ 400 triệu

5% giá trị tài sản tranh chấp

> 400 triệu - ≤ 800 triệu

20 triệu + 4% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu

> 800 triệu - ≤ 2 tỷ

36 triệu + 3% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800 triệu

> 2 tỷ - ≤ 4 tỷ

72 triệu + 2% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2 tỷ

> 4 tỷ

112 triệu + 0,1% phần giá trị tài sản vượt quá 4 tỷ

Ban hành tại bảng danh mục án phí, lệ phí tòa án kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Như vậy, án phí chia thừa kế được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp nếu là xét xử sơ thẩm và là 300.000 đồng nếu là xét xử phúc thẩm.

Mức án phí cụ thể mà đương sự phải chịu được ghi nhận rõ trong bản án dân sự sơ thẩm/bản án dân sự phúc thẩm vụ án chia thừa kế. 

Ai phải chịu án phí chia thừa kế?

Người phải chịu án phí chia thừa kế là người có nghĩa vụ đóng nộp khoản tiền được hội đồng xét xử ghi nhận rõ trong bản án.

Thường, đương sự nhận được tài sản thừa kế là người phải đóng nộp án phí tương ứng với phần tài sản mà mình được nhận nếu là án phí dân sự sơ thẩm và người kháng cáo nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể tại các giai đoạn tố tụng khác nhau, mức án phí này có sự khác biệt. Cụ thể như sau:

Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm vụ án tranh chấp về thừa kế

Người chịu án phí dân sự phúc thẩm

Trường hợp chia thừa kế

Mức án phí phải chịu

Người chịu án phí

Đương sự không xác định được tài sản của mình trong khối tài sản chung

100%

Đương sự chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng

  • Đương sự kháng cáo mà Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án/quyết định sơ thẩm;

  • Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án/quyết định sơ thẩm;

    • Nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại theo quy định về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm vụ án dân sự tranh chấp về chia di sản thừa kế;

  • Đương sự không phải chịu án phí nếu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm để xét xử lại;

    • Nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại theo quy định về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm vụ án dân sự tranh chấp về chia di sản thừa kế;

Trước khi mở phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được về việc phân chia

50% 

Nếu chia thừa kế có liên quan đến quan đến người thứ 3 mà người thứ 3 có yêu cầu độc lập hoặc không có yêu cầu độc lập

100% hoặc 50%, tùy thuộc có hòa giải thành hoặc không

  • Không có yêu cầu độc lập/hoặc có yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận thì không phải chịu án phí với phần được chấp nhận;

  • Có yêu cầu độc lập nhưng không được Tòa án chấp thuận thì phải chịu án phí dân sự có giá ngạch như chúng tôi đã trình bày ở phần trên;

Tài sản thừa kế mà đương sự yêu cầu chia không phải là tài sản của họ

100% (300.000 đồng)

Đương sự yêu cầu chia phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch

Khoản 7 Điều 28 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Điều 148 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Như vậy, người chịu án phí chia thừa kế cấp sơ thẩm và phúc thẩm là khác nhau.

Tại cấp sơ thẩm, thường người có nghĩa vụ chịu án phí là người được nhận tài sản thừa kế, mức án phí tương ứng với giá trị tài sản được nhận.

Ví dụ, như án phí trong trường hợp chia thừa kế đất theo luật thừa kế đất đai không di chúc, chia thừa kế tài sản là động sản... đều được áp dụng theo giá ngạch/giá trị tài sản.

Đối với án phí phúc thẩm, nếu kháng cáo được chấp thuận thì người kháng cáo không phải chịu án phí, ngược lại, nếu không được chấp thuận thì phải chịu án phí.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Đc 1: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP.HCM

Đc 2: 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1,TP.HCM

Chi nhánh tại Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,Biên Hoà, Đồng Nai.

-Luật Sư Trần Minh Hùng-Trưởng văn phòng

Tel: 0972238006 (zalo-viber) 028.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com 

Web: http://www.luatsugiadinh.net.vn

*Để thuận tiện cho quý khách khi muốn gặp trao đổi trực tiếp với luật sư, quý khách vui lòng liên hệ trước khi đến văn phòng. 

Trân trọng cảm ơn!

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng