Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
2 người chưa đủ tuổi quan hệ có sao không?

Quan hệ với người chưa đủ tuổi bị xử lý hình sự không?

Người thành niên được hiểu là người từ đủ 18 tuổi trở lên (Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015).

Căn cứ quy định của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, mọi hành vi quan hệ với người dưới 16 tuổi đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự dù họ có tự nguyện hay bị cưỡng chế.

Đối với việc quan hệ tình dục với người từ đủ 16 tuổi trở lên mà họ tự nguyện thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cụ thể, tội danh bị truy cứu tương ứng với hành vi được mô tả như sau:

Độ tuổi/hành vi/tội danh/căn cứ pháp lý

Tội danh có thể bị truy cứu

Hình phạt chính

Căn cứ pháp lý

Bị hại là người dưới 10 tuổi

Bị hại tự nguyện thực hiện hành vi

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại khung hình phạt tăng nặng trách nhiệm hình sự

  • Tù 20 năm;

  • Hoặc tù chung thân;

  • Hoặc tử hình;

điểm c khoản 3 Điều 142 Bộ luật Hình sự

Bị hại thực hiện hành vi trái với ý muốn của họ

Bị hại là người dưới 13 tuổi

Bị hại tự nguyện thực hiện hành vi

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại khung hình phạt cơ bản

Tù có thời hạn từ 7 - 15 năm

điểm b khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự 

Bị hại bị cưỡng chế thực hiện hành vi

Bị hại là người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Bị hại tự nguyện thực hiện hành vi

 

Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

 

Tùy thuộc  mức độ mà bị truy cứu trách hình sự:

  • Khung cơ bản: 1 - 5 năm;

  • Khung tăng nặng 1: 3 - 10 năm;

  • Khung tăng nặng 2: 7 - 15 năm;

 

Điều 145 Bộ luật Hình sự

Thực hiện hành vi ngoài các trường hợp quy định tại Điều 142, Điều 144

Bị hại bị đe dọa dùng vũ lực hoặc bị dùng vũ lực hoặc bị lợi dụng trong trạng thái không thể tự vệ được hoặc thủ đoạn khác để thực hiện hành vi

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại khung hình phạt cơ bản

Phạt từ từ 7 -15 năm

điểm a khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự 

Bị hại là người lệ thuộc hoặc trong tình trạng quẫn bách phải thực hiện hành vi

Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi với khung hình phạt cơ bản

Phạt tù từ 5 - 10 năm

Điều 144 Bộ luật Hình sự

Bị hại là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Bị hại tự nguyện thực hiện hành vi

Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Bị hại là người lệ thuộc/hoặc đang ở trong tình trạng quẫn bách phải thực hiện hành vi giao cấu/quan hệ tình dục khác

Tội cưỡng dâm tại khung tăng nặng trách nhiệm hình sự 

  • Phạt tù từ 2 - 7 năm;

  • Hoặc nếu thuộc khoản 2 thì phạt tù từ 3 - 10 năm;

  • Hoặc nếu thuộc khoản 3 thì phạt tù từ 10 - 18 năm;

Khoản 4 Điều 143 Bộ luật Hình sự

Bị hại thực hiện hành vi do bị dùng vũ lực/đe dọa dùng vũ lực/bị lợi dụng tình trạng không tự vệ được của nạn nhân/hoặc thủ đoạn khác 

Tội hiếp dâm tại tình tiết định khung tăng nặng

  • Phạt tù từ 5 - 10 năm;

  • Hoặc nếu thuộc khoản 2 thì phạt tù từ 7 - 15 năm;

  • Hoặc phạt tù từ 12 - 20 năm, hoặc tù chung thân;

Khoản 4 Điều 141 Bộ luật Hình sự

Như vậy, hành vi quan hệ với người chưa đủ tuổi thành niên tùy thuộc từng độ tuổi, trường hợp cụ thể mà có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với một trong các tội danh:

  • Tội hiếp dâm với tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự (Điều 141 Bộ luật Hình sự);

  • Tội cưỡng dâm (Điều 143 Bộ luật Hình sự);

  • Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142 Bộ luật Hình sự);

  • Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144 Bộ luật Hình sự);

  • Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145 Bộ luật Hình sự);
 

Quan hệ với người chưa thành niên bị xử phạt hành chính không?

Hiện nay, pháp luật chỉ quy định mức xử phạt hành chính đối với hành vi dâm ô người dưới 16 tuổi. 

Các hành vi khác như cưỡng dâm, hiếp dâm.. đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, hành vi dâm ô người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 6 - 8 triệu đồng theo điểm d khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Cụ thể như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Theo đó, hành vi dâm ô được hiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP như sau:

3. Dâm ô quy định tại khoản 1 Điều 146 của Bộ luật Hình sự là hành vi của những người cùng giới tính hoặc khác giới tính tiếp xúc về thể chất trực tiếp hoặc gián tiếp qua lớp quần áo vào bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác trên cơ thể của người dưới 16 tuổi có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục, gồm một trong các hành vi sau đây:

a) Dùng bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát...) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác của người dưới 16 tuổi;

b) Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: tay, chân, miệng, lưỡi...) tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve, sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm...) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

c) Dùng dụng cụ tình dục tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát...) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

d) Dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi dùng bộ phận khác trên cơ thể của họ tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve, sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm...) với bộ phận nhạy cảm của người phạm tội hoặc của người khác;

đ) Các hành vi khác có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục (ví dụ: hôn vào miệng, cổ, tai, gáy... của người dưới 16 tuổi).

Ngoài hình phạt tiền, người bị xử phạt còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc công khai xin lỗi nạn nhân (trừ trường hợp nạn nhân không có đơn yêu cầu).

Như vậy, quan hệ với người chưa đủ tuổi thành niên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu không thực hiện hành vi quan hệ tình dục mà chỉ dừng lại ở mức độ dâm ô thì người vi phạm bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

2 người chưa đủ tuổi thành niên quan hệ có sao không?

Căn cứ quy định của Bộ luật Hình sự 2015, việc chịu trách nhiệm hình sự đối với trường hợp 2 người chưa đủ tuổi thành niên quan hệ với nhau như sau:

Trường hợp 1: Cả hai cùng từ đủ 16 tuổi trở lên và tự nguyện thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Trường hợp 2: Người từ đủ 16 tuổi trở lên quan hệ với người dưới 16 tuổi

Do người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm do mình gây ra.

Vậy nên, tùy thuộc từng trường hợp cụ thể mà họ bị xử lý với một trong những tội danh mà chúng tôi đã nêu trên như tội cưỡng hiếp, quan hệ với người dưới 16 tuổi...

Trường hợp 3: Người từ đủ 14 tuổi dưới 16 tuổi quan hệ với người chưa thành niên

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng giâm... (khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017).

Trường hợp 4: 2 người chưa đủ tuổi thành niên quan hệ nhưng không có năng lực chịu trách nhiệm hình sự thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, tùy thuộc từng trường hợp mà hành vi quan hệ với người chưa đủ tuổi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Đc 1: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP.HCM

Đc 2: 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1,TP.HCM

Chi nhánh tại Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,Biên Hoà, Đồng Nai.

Luật Sư Trần Minh Hùng-Trưởng văn phòng

Tel: 0972238006 (zalo-viber) 028.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com 

Web: http://www.luatsugiadinh.net.vn


 

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng