Thuận tình ly hôn nhanh – Chỉ mất 7 – 10 ngày nếu bạn làm đúng cách
Bạn đang muốn ly hôn thuận tình thật nhanh, gọn và ít rắc rối? Nếu cả hai vợ chồng đã thỏa thuận được mọi vấn đề, bạn hoàn toàn có thể hoàn tất thủ tục chỉ trong 7 – 10 ngày, thay vì chờ đợi hàng tháng như nhiều người vẫn tưởng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách ly hôn thuận tình nhanh nhất, tiết kiệm thời gian, công sức và tránh rơi vào tình trạng hồ sơ bị chậm trễ.
1. Thế nào là ly hôn thuận tình?
Ly hôn thuận tình là trường hợp cả hai vợ chồng đồng thuận ly hôn và đã tự thỏa thuận được về con chung, tài sản và nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Theo Khoản 2, Điều 55, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nếu hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, chăm sóc con.”
💡 Điểm mạnh của thủ tục này:
Không mất thời gian hòa giải, không cần xét xử nhiều phiên – Tòa có thể ra quyết định công nhận trong vòng 7 – 10 ngày nếu hồ sơ đầy đủ và rõ ràng.
2. Điều kiện để được ly hôn thuận tình nhanh
Muốn hoàn tất nhanh, bạn cần đảm bảo những điều sau:
-
Hai vợ chồng cùng ký đơn ly hôn thuận tình
-
Có CMND/CCCD, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn của cả hai
-
Thỏa thuận rõ ràng về quyền nuôi con và tài sản
-
Nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền
-
Hồ sơ đầy đủ, không bị sai sót chính tả hay thiếu giấy tờ
Nếu thiếu bất kỳ điều kiện nào trên, thủ tục có thể bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung, kéo dài đến vài tháng.
3. Hồ sơ ly hôn thuận tình cần những gì?
Bộ hồ sơ chuẩn gồm có:
-
Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu)
-
Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc)
-
CMND/CCCD và hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao công chứng)
-
Giấy khai sinh của con (nếu có)
-
Văn bản thỏa thuận về tài sản, con chung (nếu đã lập)
📌 Mẹo nhỏ: Gộp tất cả vào 1 bộ hồ sơ A4 rõ ràng, ghi rõ địa chỉ liên hệ và số điện thoại của cả hai để tòa tiện liên hệ.
4. Quy trình thuận tình ly hôn nhanh trong 7 – 10 ngày
Nếu làm đúng quy trình sau, bạn sẽ không phải chờ đợi mòn mỏi:
Bước 1: Chuẩn bị & nộp hồ sơ
Bước 2: Tòa án tiếp nhận – gọi hòa giải
-
Tòa liên hệ xác minh, đặt lịch hòa giải (thường sau 3 – 5 ngày)
-
Nếu đủ điều kiện, chuyển sang xét đơn ly hôn
Bước 3: Ra quyết định công nhận
Tổng thời gian: 7 – 10 ngày kể từ khi nộp hồ sơ (nếu không có sai sót)
5. Những lỗi thường khiến hồ sơ bị kéo dài
Nhiều cặp đôi tưởng rằng thuận tình là “dễ”, nhưng thực tế rất nhiều hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài chỉ vì các lỗi sau:
-
Không đồng thuận rõ ràng việc nuôi con
-
Giấy tờ bản sao không công chứng hoặc thiếu trang
-
Ghi nhầm tên, số CMND/CCCD hoặc địa chỉ
-
Nộp đơn sai thẩm quyền tòa án
Lời khuyên: Nếu bạn bận rộn hoặc không chắc chắn về giấy tờ, nên nhờ luật sư hỗ trợ soạn hồ sơ ngay từ đầu để tránh mất thời gian.
6. Có nên thuê luật sư để làm thủ tục ly hôn nhanh?
Câu trả lời là: Có, nếu bạn muốn mọi việc diễn ra nhanh – gọn – đúng luật.
Luật sư sẽ giúp bạn:
-
Soạn hồ sơ chuẩn, không sai sót
-
Tư vấn kỹ về quyền nuôi con, chia tài sản
-
Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi tiến trình xử lý
-
Giải quyết mọi vấn đề phát sinh từ phía tòa
7. Kết luận: Muốn ly hôn thuận tình nhanh, đừng chủ quan!
Nếu bạn đã quyết định ly hôn thuận tình, đừng để hồ sơ bị kéo dài vì những lỗi nhỏ. Hãy chuẩn bị kỹ giấy tờ, nộp đúng nơi, và cân nhắc sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp nếu bạn không có thời gian. Việc làm đúng ngay từ đầu có thể giúp bạn giải quyết trong 7 – 10 ngày, không cần chờ đợi mệt mỏi. Hãy để việc kết thúc một mối quan hệ trở nên nhẹ nhàng, văn minh và nhanh chóng – đúng như cách bạn mong muốn.
8. VIẾT ĐƠN LY HÔN NHANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
VĂN BẢN THỎA THUẬN
PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG SAU LY HÔN
Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ………., tại ……………………………….…………………..
Chúng tôi gồm:
– Ông: ………………………….……………………………….. Sinh năm:……………..
CMND/CCCD số: ………….………….……. do ………………………………….. cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………… …………..
– Cùng vợ là Bà: ………………………….……………………………….. Sinh năm:………….
CMND/CCCD số: ………….………….……. do ………………………………….. cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………… …………..
Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số ……, quyển số ………. do UBND ………………………………………… cấp ngày ………………….. Do mâu thuẫn vợ chồng nên vợ chồng tôi đã ly hôn theo Bản án/Quyết định số …………….. ngày …………….. do Toà án nhân dân ………………………… cấp (Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật).
ĐIỀU 1
TÀI SẢN CHUNG
Trong thời kỳ hôn nhân, ông ……………. và bà ………………. tạo lập được khối tài sản chung cụ thể như sau:
1. Tài sản chung:
* Tài sản 1:
Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………… mang tên ……………..
Thông tin cụ thể như sau:
* Quyền sử dụng đất:
– Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..
– Địa chỉ thửa đất: ………………………….
– Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ: ……………………).
– Hình thức sử dụng: riêng: ……………. m2 ; chung: Không
– Mục đích sử dụng: ………………
– Thời hạn sử dụng: ………………
– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………
* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở
– Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng: ………m2
– Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn: …………….. m2
– Năm hoàn thành xây dựng : ……… ; – Số tầng : ……
* Tài sản 2:
Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………… mang tên ……………..
Thông tin cụ thể như sau:
* Quyền sử dụng đất:
– Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..
– Địa chỉ thửa đất: ………………………….
– Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ: ……………………).
– Hình thức sử dụng: riêng: ……………. m2 ; chung: Không
– Mục đích sử dụng: ………………
– Thời hạn sử dụng: ………………
– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………
* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở
– Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng: ………m2
– Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn: …………….. m2
– Năm hoàn thành xây dựng : ……… ; – Số tầng : ……
ĐIỀU 2
PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG
Nay vợ chồng thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung trên như sau:
1. Giao cho bà …………………………… được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ: ………………………..; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông ………………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan.
2. Giao cho ông …………………………… được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ: ………………………..; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông ………………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan.
ĐIỀU 3
CÁC THỎA THUẬN KHÁC
1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
2. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của người đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận phân chia là tài sản chung của vợ, chồng.
ĐIỀU 4
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
– Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;
– Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;
– Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.
– Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;
– Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
ĐIỀU 5
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.
2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn tính từ ngày hai bên ký vào Văn bản này. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.
Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản.
| Người vợ
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Người chồng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
LS TRẦN MINH HÙNG