|
Thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai vợ chồng cùng đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân và thống nhất được các vấn đề liên quan đến con chung, tài sản chung. Vậy thuận tình ly hôn được pháp luật quy định như thế nào và thủ tục tiến hành ra sao? Bài viết sẽ giúp làm rõ khái niệm thuận tình ly hôn cũng như hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện theo quy định hiện hành.
Trong bối cảnh xã hội hiện nay, tỷ lệ ly hôn đang gia tăng nhanh chóng với nhiều nguyên nhân như kết hôn vội vàng, sự khác biệt quan điểm sống, ngoại tình, hay thiếu sự thấu hiểu và đồng thuận trong đời sống hôn nhân.
Về phương diện pháp lý, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quyết định của Tòa án, dựa trên yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên vợ chồng. Khi ly hôn, Tòa án sẽ hủy bỏ các quyền, nghĩa vụ pháp lý giữa vợ và chồng theo quy định pháp luật. Tòa án cũng chính là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ra phán quyết chấm dứt mối quan hệ hôn nhân.
Trong trường hợp hai vợ chồng cùng tự nguyện đồng ý ly hôn và đạt được sự thỏa thuận về toàn bộ các vấn đề liên quan như việc chia tài sản chung, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Để được xem là thuận tình ly hôn, các bên cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
-
Cả hai bên thật sự tự nguyện đồng ý ly hôn;
-
Hai bên đã thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung;
-
Hai bên đã đạt được thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của con và của vợ/chồng.
Thủ tục thuận tình ly hôn gồm những bước cơ bản nào?
Thuận tình ly hôn là thủ tục pháp lý khi hai bên vợ chồng tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã đạt được thỏa thuận về việc nuôi con, chia tài sản chung. Thủ tục cơ bản để công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án được thực hiện qua các bước sau:
1. Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Hồ sơ cần chuẩn bị:
-
Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);
-
Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
-
Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu;
-
Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai bên;
-
Bản sao Giấy khai sinh của con chung (nếu có);
-
Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung (nếu yêu cầu phân chia).
Nơi nộp hồ sơ:
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng đang cư trú, làm việc.
Hình thức nộp:
2. Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xử lý hồ sơ
-
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn và tài liệu kèm theo, Chánh án sẽ phân công Thẩm phán thụ lý vụ việc.
-
Nếu đơn yêu cầu chưa đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 07 ngày.
-
Nếu hết thời hạn mà không sửa đổi, bổ sung, đơn yêu cầu sẽ bị trả lại.
-
Nếu hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán thông báo người yêu cầu nộp lệ phí dân sự sơ thẩm trong 05 ngày làm việc.
-
Sau khi nộp lệ phí và nộp biên lai cho Tòa án, đơn yêu cầu sẽ được thụ lý.
Thông báo: Trong vòng 03 ngày sau khi thụ lý, Tòa án sẽ gửi thông báo thụ lý cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
3. Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu
-
Thời hạn chuẩn bị xét đơn: 01 tháng kể từ ngày thụ lý.
-
Khi cần thiết, Thẩm phán có thể lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em về tình trạng gia đình, nguyên nhân ly hôn, và nguyện vọng của con.
4. Bước 4: Tiến hành hòa giải
-
Thẩm phán tiến hành hòa giải, giải thích quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng về tài sản, con cái và các vấn đề liên quan đến hôn nhân gia đình.
-
Một số trường hợp đặc biệt sẽ không hòa giải (theo quy định pháp luật).
5. Bước 5: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Kết quả sau hòa giải:
-
Trường hợp đoàn tụ: Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn.
-
Trường hợp hòa giải không thành, các bên đã thỏa thuận được:
Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về tài sản, con cái.
-
Trường hợp không thỏa thuận được:
Tòa án đình chỉ việc công nhận thuận tình ly hôn và chuyển sang thụ lý vụ án ly hôn theo thủ tục chung.
Lệ phí thuận tình ly hôn
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, lệ phí dân sự sơ thẩm đối với thuận tình ly hôn là 300.000 đồng.
-
Hai bên có thể tự thỏa thuận về nghĩa vụ nộp lệ phí;
-
Nếu không thỏa thuận được, mỗi bên chịu 50% lệ phí (150.000 đồng/bên).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…….., ngày ….. tháng …. năm ………
ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con cái, tài sản)
Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………………………………………..
Họ tên người yêu cầu:
1. Họ và tên người chồng: ……………………………………………….. Sinh năm: ……………………………………
CMND/ CCCD số ……………………………………………………Cấp ngày:………………………………
Nơi cấp:…………………………………………………………………………
Nơi đăng ký HKTT tại:……………………………………………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ………………………..…………………….……………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………………….. (nếu có)
2. Tên vợ: …………………………………………………….……….. Sinh năm: ………………………………………
CMND/ CCCD số:……………………………………………………Cấp ngày:………………
Nơi cấp:……………………………………….
Nơi đăng ký HKTT tại:……………………………………………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: …………………………………………………………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………………… (nếu có)
Chúng tôi xin trình bày với Tòa án nhân dân……………..………………………….………….. việc như sau:
1. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:
– Về quan hệ hôn nhân: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Về con chung:……………………………………………………………………………………………………………………
– Về tài sản chung: …………………………………………………………………………………………………………….
– Về công nợ:………………………………………………………………………………………………………………………..
2. Lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên: …………………………………………………………….
3. Căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên:…………………………………………………………….
4. Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:………….……………………
5. Thông tin khác:……………………………………………………………………
Trân trọng.
LS TRẦN MINH HÙNG |