Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư tư vấn Vàng cưới là tài sản chung hay riêng

1. Tranh chấp quà cưới khi ly hôn

Tài sản chung của vợ chồng

Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

• Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung. Do không thể biết được số tài sản của mình trong số tài sản chung nên vợ và chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung đó.

• Đồng thời phần quyền, nghĩa vụ của cả vợ và chồng là ngang nhau. Do đó, đối với tài sản chung thì một bên vợ hoặc chồng KHÔNG CÓ QUYỀN TỰ Ý chuyển nhượng tài sản này cho người khác.

• Ngoài ra, việc sở hữu chung sẽ chấm dứt nếu có sự phân chia tài sản và tài sản này sẽ trở thành tài sản riêng của từng người. Yếu tố có thể phân chia trong sở hữu chung hợp nhất có thể hiểu khi có thỏa thuận hoặc bản án của Tòa án thì khối tài sản chung này vẫn có phân chia.

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định rằng Tài sản chung của vợ chồng gồm:

• Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này;

• Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

• Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Ngoài ra, trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Quà cưới là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng

Quan hệ hôn nhân và gia đình là một quan hệ xã hội phức tạp vì có sự đan xen giữa yếu tố pháp lý và tình cảm. Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Như vậy, quan hệ vợ chồng không tự nhiên chấm dứt, nếu muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng thì phải có bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Đối với một vụ việc dân sự liên quan đến hôn nhân thường có 3 yêu cầu cần được giải quyết:

• Quan hệ hôn nhân

• Con cái

• Tài sản chung.

Tương tự, khi có yêu cầu ly hôn, tài sản là một trong những yêu cầu chính mà các bên phải thỏa thuận hoặc Tòa án phải giải quyết.

Vì quà cưới cha mẹ các bên đã cho đôi vợ chồng nên thuộc về tài sản của vợ chồng. Tuy nhiên, việc xác định quà cưới là tài sản chung hay riêng của vợ chồng không hề dễ dàng. Xét các quy định của pháp luật hiện nay thì không có một quy định nào thể hiện một cách cụ thể của hồi môn là tài sản chung hay riêng của vợ chồng. Điều này phụ thuộc vào việc xét xử của từng Tòa và chứng minh của một trong hai bên vợ chồng.

Trên cơ sở quy định của pháp luật, xét thời điểm được cho thì vợ chồng đã đăng ký kết hôn chưa? Tài sản được cho riêng hay cho chung cho vợ chồng để xác định loại tài sản của vợ chồng.

Đối với trường hợp đăng ký kết hôn trước khi tổ chức đám cưới và tài sản được cho hai vợ chồng thì là tài sản chung của vợ chồng. Còn nếu tài sản được cho riêng một vợ/chồng thì đó là tài sản riêng nếu chứng minh được (đây là nghĩa vụ quan trọng trong việc xác minh tài sản là riêng của vợ/chồng).

Trường hợp đăng ký kết hôn sau khi cưới, khi mẹ chồng trao vàng cưới cho con dâu, cô dâu, chú rể lúc đó vẫn chưa là vợ chồng chính thức trên pháp luật thì quà cưới đó thuộc về tài sản riêng của cô dâu nếu như mẹ chồng nói là tặng riêng con dâu. Nhưng phần lớn cha mẹ thường nói tặng quà cho cả hai vợ chồng để tránh những vấn đề không hay xảy ra sau này.

Tuy nhiên, trên thực tế, ý nghĩa của quà cưới là nhằm chúc phúc đôi vợ chồng. Nghĩa là khi xác định mối quan hệ vợ chồng thì mới có quà cưới. Do đó, theo quan điểm của chúng tôi nên xem xét là tài sản chung của vợ chồng.

Thủ tục giải quyết khi xảy ra tranh chấp

Thông thường, các tranh chấp về tài sản sau khi ly hôn của vợ chồng sẽ do vợ chồng tự THỎA THUẬN phân chia. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì có thể cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

• Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền tranh chấp quà cưới khi ly hôn của vợ chồng.

• Để có thể yêu cầu Tòa án giải quyết, trước hết, một bên vợ/chồng phải gửi hồ sơ khởi kiện đến Tòa án.

• Tòa án có trách nhiệm cấp ngay cho anh GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ NHẬN ĐƠN KHỞI KIỆN. Sau khi xem xét đơn khởi kiện, nếu đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán sẽ gửi người khởi kiện thông báo đóng tạm ứng án phí giải quyết vụ án.

• Khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán thụ lý vụ án. Theo đó, vụ án sẽ được giải quyết theo đúng trình tự của pháp luật.

2. Vàng cưới là tài sản chung hay riêng?

Hiện nay, tình trạng ly hôn xảy ra tương đối phổ biến, bên cạnh việc chấm dứt hôn nhân còn có tranh chấp về tài sản và con cái.

Trên thực tế, đã có nhiều tranh chấp xảy ra xung quanh những món quà cưới là vàng, trang sức do bố mẹ, họ hàng hai bên tặng. Việc phân chia tài sản này khi ly hôn như thế nào khiến những người trong cuộc tranh cãi gay gắt.

Trước đây, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã có hướng dẫn về vấn đề này tại Nghị quyết số 01/NQ-HĐTP như sau:

- Đồ trang sức mà người vợ hoặc người chồng được cha mẹ vợ hoặc chồng tặng cho riêng trong ngày cưới là tài sản riêng;

- Nhưng nếu vàng, đồ trang sức khác được cho chung cả hai người với tính chất là tạo dựng cho vợ chồng một số vốn thì coi là tài sản chung.

Năm 2000, Nghị quyết số 01/NQ-HĐTP nêu trên được thay thế bằng Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP, tuy nhiên Nghị quyết số 02 lại không quy định vấn đề chia tài sản khi ly hôn là trang sức.

Trong khi đó, theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ chồng có quyền có tài sản riêng và tài sản riêng là tài sản được tạo lập trước thời kỳ hôn nhân, được tặng cho, thừa kế riêng.

Từ đó cho thấy, nếu trong ngày cưới cha mẹ chồng cho con dâu vàng, đồ trang sức khác mà không nói cho cả hai vợ chồng thì đó là tài sản riêng của người vợ, khi ly hôn mà xảy ra tranh chấp thì đó là tài riêng của người vợ, không được chia. Trường hợp có thỏa thuận rằng cho cả hai vợ chồng, thì đó được coi là tài sản chung và khi ly hôn, được chia theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

3. Sổ hồng cấp sau ngày cưới, là tài san chung hay tài sản riêng?

Hỏi: Hiện tại tôi có mua một căn hộ thuộc dự án. Khi mua thì tôi chưa kết hôn nên mọi giấy tờ liên quan tôi đều đứng tên. Tất cả đều là tài sản của tôi. Hiện tại căn hộ đang thi công và bàn giao vào cuối năm nay và sẽ cấp luôn sổ hồng. Nhưng tháng sau tôi kết hôn. Vậy sổ hồng cấp sẽ sau ngày kết hôn. Vì vậy cho tôi hỏi căn hộ này có phải là tài sản riêng của tôi không? Nếu cần phải chứng minh đó là tài sản riêng của tôi thì tôi cần bổ sung những giấy tờ gì?

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì thời điểm bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng) là thời điểm bạn đã kết hôn (trong thời kỳ hôn nhân). Song căn nhà này được bạn hoàn tất thủ tục mua trước khi bạn kết hôn, mặt khác việc mua nhà là hoàn toàn từ tài sản riêng của bạn và trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mang tên bạn. Bởi vậy, đây sẽ được xác định là tài sản riêng của bạn. Tài sản này sẽ trở thành tài sản chung nếu vợ chồng bạn có thỏa thuận bằng văn bản về việc nhập khối tài sản này thành tài sản chung của vợ chồng.

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội. 

 Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn!.

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng