Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Không mang giấy phép lái xe có bị CSGT giữ xe không?

Năm 2023, không mang giấy phép lái xe có bị giữ xe không, bị phạt bao nhiêu? Đây là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm bởi mức phạt đã có sự thay đổi so với trước đây.

Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt áp dụng với hành vi không mang giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tối đa là 200.000 đồng và người điều khiển ô tô, máy kéo cao nhất là 400.000 đồng.

Có một số trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông có bằng lái xe quốc tế nhưng không mang theo bằng lái xe quốc gia thì có thể bị xử phạt lên đến 2 triệu đồng, 5 triệu đồng hoặc 7 triệu đồng tùy loại phương tiện, dung tích của phương tiện.

Tùy từng trường hợp mà người điều khiển phương tiện tham gia giao thông có thể bị tạm giữ xe, giấy tờ có liên quan đến phương tiện, người điều khiển (giấy phép lái xe, đăng ký xe...) (khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Cụ thể như sau:

Hành vi không mang theo giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện giao thông

Mức phạt

Tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy hoặc các loại xe tương tự xe gắn máy

100.000 đồng - 200.000 đồng

-/-

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô

200.000 đồng - 400.000 đồng

-/-

Người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175cm3 và các loại xe tương tự mà có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ 1968 nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia

1 triệu đồng - 2 triệu đồng

Bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ

Người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 175cm3, xe mô tô 3 bánh mà có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ 1968 nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia

4 triệu đồng - 5 triệu đồng

Bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ 1968 nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia

5 triệu đồng - 7 triệu đồng

Bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ

Giấy phép lái xe là một trong những loại giấy tờ mà người điều khiển phương tiện giao thông phải mang theo (khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008).

Khi không mang theo loại giấy tờ trên, người tham gia giao thông là người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy hoặc xe ô tô, máy kéo phải chịu mức phạt tối đa lần lượt là 200.000 đồng hoặc 400.000 đồng.

Thông thường, nếu không có các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hành chính thì mức phạt áp dụng tương ứng khi người điều khiển phương tiện tham gia giao thông là xe gắn máy, xe ô tô, xe mô tô 2 bánh dưới 175cm3 không mang giấy phép lái xe là 150.000 đồng, 300.000 đồng, 1,5 triệu đồng.

Hoặc nếu thuộc các trường hợp mà người điều khiển phương tiện có giấy phép lái xe quốc tế mà không mang theo giấy phép lái xe quốc gia thì có thể bị xử phạt với mức tối đa là 7 triệu.

Ngoài ra, không mang theo giấy phép lái xe không thuộc trường hợp bị tạm giữ, thu giữ giấy phép lái xe theo khoản 10 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Lưu ý, đối với trường hợp không có giấy phép lái xe, bị áp dụng mức xử phạt nặng hơn nhiều so với việc không mang giấy phép lái xe.

Cụ thể khoản 5, khoản 7, khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức phạt của hành vi không có giấy phép lái xe như sau:

  • Người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích dưới 175cm3 mà không có Giấy phép lái xe sẽ bị phạt 1 triệu - 2 triệu đồng;

  • Người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích trên 175cm3, xe mô tô 3 bánh mà không có Giấy phép lái xe bị phạt từ 04 - 05 triệu đồng;

  • Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có bằng lái xe/giấy phép lái xe thì bị phạt từ 10 triệu đồng - 12 triệu đồng;

Như vậy, câu hỏi không mang giấy phép lái xe có bị giữ xe không, bị phạt bao nhiêu mà bạn đang vướng mắc được chúng tôi nêu ở trên.

Trong trường hợp đi xe gắn máy thì mức phạt có thể là 200.000 đồng, 2 triệu đồng hoặc 5 triệu đồng, tùy từng trường hợp mà chúng tôi đã nêu trên.

Người bị lập biên bản vi phạm hành chính có thể bị tạm giữ xe/phương tiện, giấy tờ liên quan đến xe, người điều khiển phương tiện.

Không mang giấy phép lái xe có bị giữ xe không? Thời gian bị giữ bao lâu?

Không mang theo giấy phép lái xe có bị giữ xe không là câu hỏi đã được chúng tôi đã giải đáp ở phần trên.

Theo đó, không phải mọi trường hợp không mang theo giấy phép lái xe đều bị tạm giữ xe, tạm giữ giấy tờ liên quan đến người vi phạm, phương tiện.

Thời hạn tạm giữ phương tiện có thể là 07 ngày làm việc, 10 ngày làm việc hoặc 1 tháng, 2 tháng, tùy mức độ, tính chất vụ việc vi phạm.

Cụ thể, căn cứ khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người bị lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi không mang theo giấy phép lái xe bị tạm giữ xe, tạm giữ giấy tờ liên quan đến xe, người điều khiển phương tiện nếu là một trong những trường hợp sau:Người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175cm3 và các loại xe tương tự mà có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ 1968 nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia (khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP);
  • Người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 175cm3, xe mô tô 3 bánh mà có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ 1968 nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia ((khoản 7 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP);
  • Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ 1968 nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia (khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP);

Thời hạn tạm giữ xe, giấy tờ liên quan đến xe, người lái xe theo quy định tại điểm b khoản 64 Điều 1 Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 là:

07 ngày làm việc, nếu phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn này là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ;
  • Nếu vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn này là không quá 1 tháng kể từ ngày tạm giữ;
  • Nếu vụ việc thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 (vụ việc rất phức tạp) là không quá 2 tháng, kể từ ngày tạm giữ;

Như vậy, người điều khiển phương tiện giao thông không mang theo giấy phép lái xe thì có thể bị tạm giữ xe nếu thuộc 1 trong 3 trường hợp mà chúng tôi đã liệt kê ở trên.

Đây cũng là câu trả lời cho câu hỏi không mang theo giấy phép lái xe có bị giữ xe không mà bạn đang thắc mắc.

Thời hạn tạm giữ thông thường là 07 ngày làm việc, trong trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền thì thời hạn này là không quá 10 ngày làm việc.

Trong trường hợp vụ việc phức tạp hoặc rất phức tạp thì thời hạn tạm giữ tối đa là không quá 2 tháng.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Đc 1: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP.HCM

Đc 2: 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1,TP.HCM

Chi nhánh tại Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,Biên Hoà, Đồng Nai.

Luật Sư Trần Minh Hùng-Trưởng văn phòng

Tel: 0972238006 (zalo-viber) 028.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com 

Web: http://www.luatsugiadinh.net.vn

 
 
  •  
  •  



Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng