Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư bào tội đánh bạc thế nào?

Hành vi  đánh bạc trái phép là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp.

Điều 321 quy định hai trường hợp phạm tội:

– Trường hợp người phạm tội đã có hành vi đánh bạc trái phép và tiền hay hiện vật đánh bạc có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.

Hành vi đánh bạc cấu thành  tội phạm khi tiền hay hiện vật đánh bạc của từng lần đánh bạc có trị giá từ 5 triệu đồng trở lên. Tiền hay hiện vật dùng để đánh bạc là những thứ có thể thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc, trong người đánh bạc hoặc nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng để đánh bạc.

Phân biệt các trường hợp khi xác định tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc:

+ Trường hợp nhiều người cùng tham gia đánh bạc với nhau thì việc xác định tiền, trị giá hiện dùng đánh bạc đối với từng người đánh bạc là tổng số tiền, trị giá hiện vật của những người cùng đánh bạc.

+ Trường hợp đánh bạc dưới hình thức chơi số đề, cá độ bong đá, cá độ đua ngựa…thì một lần chơi như vậy được hiểu là tham gia chơi trong một lô đề, tham gia cá độ trong một trận bóng đá, tham gia cá độ trong một kỳ đua ngựa…trong đó người chơi có thể chơi làm nhiều đợt và TNHS được xác định đối với người chơi một lần đánh bạc trong các trường hợp này là tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng để chơi trong các đợt đó.

– Trường hợp phạm tội có hành vi đánh bạc trái phép và tiền hay hiện vật đánh bạc trị giá dưới 5 triệu nhưng chủ thể đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoạc hành vi quy định tại Điều 322 của BLHS năm 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Chủ thể của tội phạm này là người đạt độ tuổi theo luật định và có năng lực TNHS. Tội phạm này thực hiện với lỗi cố ý. Động cơ phạm tội là sát phạt nhau, tư lợi và mục đích là nhằm lấy tiền, tài sản từ người thua bạc.

Điều 321 BLHS năm 2015 quy định 2 khung hình phạt:

– Khung hình phạt cơ bản có mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Khung hình phạt tăng nặng  có mức phạt tù từ 03 năm đến 07 năm áp dụng cho trường hợp phạm tội sau:

+ Có tính chất chuyên nghiệp là trường hợp đánh bạc từ năm lần trở lên mà tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của từng lần đánh bạc bằng hoặc trên mức tối thiểu (Mức tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 321 BLHS năm 2015 là 5 triệu đồng) để truy cứu TNHS và lấy tiền hiện vật do đánh bạc mà có làm nguồn sống chính.

+ Tiền hoặc hiện vật  dùng đánh bạc trị giá 50 triệu đồng trở lên;

+ Sử dụng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội:

+ Tái phạm nguy hiểm;

Ngoài hình phạt chính nêu trên người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng./.

 

 Điều 321. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Điều kiện để được hưởng án treo

Điều kiện để người bị kết án phạt tù được hưởng án treo, theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, bao gồm các tiêu chí cụ thể như sau:

  1. Thời gian phạt tù không quá 03 năm: Đây là điều kiện cơ bản, nhấn mạnh rằng chỉ những trường hợp bị xử phạt tù với thời gian ngắn mới có thể được xem xét hưởng án treo, nhằm tạo cơ hội cho người phạm tội cải tạo và tái hòa nhập xã hội.
  2. Nhân thân tốt: Người bị kết án được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội hiện tại, họ luôn tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân. Điều này bao gồm việc không vi phạm pháp luật trước đó, cũng như không có các tiền án, tiền sự. Đặc biệt, đối với những người đã từng bị kết án nhưng được coi là không có án tích (ví dụ, đã được xóa án tích hoặc có thời gian vi phạm hành chính đã qua 06 tháng tính đến thời điểm phạm tội mới), nếu họ thực hiện tội phạm trong tình huống ít nghiêm trọng hoặc chỉ tham gia với vai trò không đáng kể, thì cũng có thể được xem xét cho hưởng án treo.
  3. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Người phạm tội cần có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ, trong đó ít nhất 01 tình tiết phải theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Ngoài ra, không được có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 52. Nếu có tình tiết tăng nặng, số lượng tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn ít nhất 02 tình tiết.
  4. Có nơi cư trú rõ ràng và nơi làm việc ổn định: Nơi cư trú của người được hưởng án treo phải là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú. Nơi làm việc ổn định là công việc có hợp đồng lao động hoặc quyết định từ cơ quan có thẩm quyền kéo dài từ 01 năm trở lên, nhằm đảm bảo rằng người phạm tội có một môi trường ổn định để cải tạo.
  5. Khả năng tự cải tạo và không gây nguy hiểm cho xã hội: Cuối cùng, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét khả năng tự cải tạo của người phạm tội. Nếu họ có khả năng này và việc cho hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì sẽ được xem xét cho hưởng án treo.
 

Như vậy, người phạm tội tổ chức đánh bạc theo quy định điều 322 BLHS năm 2015 đáp ứng đủ 05 điều kiện ở trên mới đủ điều kiện hưởng án treo theo quy định.

 

3. Tội tổ chức đánh bạc có được hưởng án treo không?

 

Căn cứ vào Điều 322 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc được quy định rõ ràng với các khung hình phạt khác nhau tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

Khung 1: Hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù

Khung hình phạt đầu tiên áp dụng cho những hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc có quy mô nhất định. Cụ thể, nếu một người tổ chức đánh bạc cho từ 10 người trở lên cùng một lúc, với tổng giá trị tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc từ 5 triệu đồng trở lên, hoặc tổ chức hai chiếu bạc trở lên với giá trị tương tự, thì sẽ bị phạt tù. Thêm vào đó, việc sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình cho ít nhất 10 người đánh bạc cùng lúc, hoặc tổng giá trị tài sản trong một lần đánh bạc đạt 20 triệu đồng cũng đủ để bị xử lý. Các hành vi tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc, lắp đặt trang thiết bị, phân công người canh gác, hay có sự sắp đặt lối thoát khi bị bắt đều được xem xét như các tình tiết tăng nặng. Đặc biệt, nếu người vi phạm đã từng bị xử phạt hành chính hoặc kết án trước đó về các hành vi tương tự, mức độ xử phạt sẽ được nâng lên.

Khung 2: Hình phạt từ 05 năm đến 10 năm tù

Khung hình phạt này áp dụng cho các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hơn, như thực hiện hành vi có tính chất chuyên nghiệp, thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên, hoặc sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông trong việc tổ chức đánh bạc. Ngoài ra, những người tái phạm nguy hiểm cũng sẽ bị áp dụng mức hình phạt này.

Hình phạt bổ sung: Bên cạnh các hình phạt chính, đối tượng vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản liên quan đến hành vi phạm tội.


LS TRẦN MINH HÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng