Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền?

 Ly hôn theo yêu cầu của một bên là một hình thức ly hôn phổ biến khi đời sống quan hệ vợ chồng khó có thể tiếp tục duy trì. Khi yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn, người yêu cầu sẽ phải chi một khoản tiền nhất định, gọi là án phí. Vậy án phí ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền? Trong bài viết này, Luật sư sẽ giới thiệu đến bạn đọc án phí khi ly hôn đơn phương theo quy định hiện hành.

1. Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền?

Án phí khi ly hôn là khoản tiền mà các đương sự phải nộp cho cơ quan Thi hành án khi Tòa án giải quyết vụ án ly hôn. 

Dịchvụ Buôn bán & Hệ thống Thanh toán
Hiện nay theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì mức án phí ly hôn thuận tình hoặc đơn phương được quy định như sau:

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch thì án phí là 300.000 đồng.

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn phân chia tài sản, tức ly hôn có giá ngạch thì án phí ly hôn đơn phương được tính cụ thể theo từng mức tranh chấp khác nhau:

  • Khi hai bên có tranh chấp tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống mức án phí là 300.000 đồng.
  • Nếu tranh chấp tài sản từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng mức án phí được quy định bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp.
  • Trường hợp tranh chấp tài sản từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng mức án phí bằng 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Tranh chấp tài sản từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng mức án phí bằng 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Tranh chấp tài sản từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng mức án phí bằng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000 đồng.
  • Tranh chấp tài sản trên 4.000.000.000 đồng mức án phí bằng 112.000.000 đồng + 0.1% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000 đồng.
  • Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phân tài sản mà họ phải thực hiện.
  • Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

Đối với ly hôn có tranh chấp tài sản thì tiền tạm ứng án phí phải nộp bằng 50% số tiền án phí phải nộp tính trên giá trị tài sản tranh chấp. Tiền tạm ứng án phí phúc thẩm vụ án ly hôn bằng tiền án phí phúc thẩm. 

Nếu bản án ly hôn bị kháng cáo hoặc kháng nghị và bị xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì sẽ phải chịu án phí phúc thẩm. Án phí ly hôn phúc thẩm là án phí mà đương sự phải chịu khi có yêu cầu kháng cáo bản án sơ thẩm để giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Mức án phí ly hôn phúc thẩm hiện nay theo quy định là 300.000 đồng.

2. Khi nào phải nộp án phí ly hôn đơn phương?

heo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận hồ sơ ly hôn, Tòa án sẽ thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí. Người yêu cầu phải nộp án phí giải quyết ly hôn sau khi bản án ly hôn đã có hiệu lực pháp luật. Khi đó, tại phần quyết định của bản án, số tiền tạm ứng sẽ được khấu trừ vào tiền án phí. Nếu tiền tạm ứng án phí còn dư, đương sự sẽ được hoàn lại khoản tiền này. 

Chínhsách công khai

 

3. Ai phải nộp án phí ly hôn đơn phương?

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong các vụ án ly hôn, người nộp đơn ly hôn (nguyên đơn) phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc đơn yêu cầu có được chấp thuận hay không.Toà án & Bộ máy tư pháp

Trong trường hợp có tranh chấp chia tài sản thì hai vợ chồng, mỗi người sẽ chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia theo như quy định tại khoản 5, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH:

Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

4. Nộp án phí đơn phương ly hôn ở đâu?

Đối với tiền tạm ứng án phí ly hôn đơn phương, tại Khoản 2 Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự cũng khẳng định: 

 

Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.

Tùy thuộc vào loại án phí, lệ phí sẽ quy định cơ quan có thẩm quyền thu theo Điều 10 Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14, Cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục thu án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, cơ quan thi hành án cùng cấp với tòa án xét xử sẽ là nơi để nộp án phí đơn phương ly hôn.

5. Ai được miễn giảm phí nộp đơn ly hôn đơn phương

Theo quy định tại nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH, trường hợp cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ khi ly hôn sẽ được miễn nộp tiền án phí ly hôn đơn phương. 

6. Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Trên đây là toàn bộ những nội dung quy định liên quan vấn đề ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền theo quy định hiện hành.

Dưới đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                        ………., ngày….. tháng …… năm….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

 

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………………..

Người khởi kiện     : …………………………………                    Sinh năm ……………

CCCD số                : ……………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú   : ……………………………………………………………………….

Số điện thoại           : ……………………………………………………………………….

Người bị kiện         : …………………………………                    Sinh năm …………….

CCCD số                : ……………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú   : ……………………………………………………………………….

Số điện thoại           : ……………………………………………………………………….

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

      • Giải quyết cho tôi được ly hôn với …………………………………………………;
      • Giải quyết nguyện vọng được nuôi con của tôi đối với ………………………………

 ………………………………………………………………………………………………

      • Không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

Tôi xin được trình bày cụ thể như sau:

Năm ………., tôi và ông/bà …………………… đăng ký kết hôn tại……………….

………………………………………………………………………………………………

Sau một thời gian chung sống, hai vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, tranh cãi kéo dài. Cuộc sống hôn nhân của chúng tôi lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Vì vậy, kính mong Tòa án xem xét giải quyết cho tôi được ly hôn với ông/bà………

………………………………………………………………………………………………

      1. Về tài sản chung và nợ chung:

……………………………………………………………………………………………..

      1. Về con chung:

Chúng tôi có ……… con chung:…………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

      1. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính);
      2. Căn cước công dân của ……………… (Bản sao);
      3. Giấy khai sinh của cháu ……………………………………. (Bản sao);
      4. ……………………………………………………………………………………..
      5. ……………………………………………………………………………………..

Đối với các giấy tờ còn thiếu theo quy định pháp luật, tôi cam kết sẽ cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án.

Kính mong Quý Tòa quan tâm, xem xét, thụ lý và giải quyết.

Trân trọng cảm ơn./.

                                                                                          Người khởi kiện

LS TRẦN MINH HÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng