Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư tư vấn điều kiện mở bán căn hộ thế nào?
Hiện nay, chung cư là một trong những loại hình nhà ở rất quen thuộc, đặc biệt là tại các đô thị lớn, khi dân số quá đông mà quỹ đất hạn hẹp, giá cả lại đắt đỏ. Tuy nhiên, trong quá trình mua nhà chung cư, không ít người dân mua phải những dự án chưa đủ điều kiện bán dẫn đến các tranh chấp pháp lý. Vậy, điều kiện mở bán chung cư là gì?

1. Điều Kiện Mở Bán Chung Cư Hiện Nay

Chung cư là những khu nhà gồm nhiều hộ dân sinh sống bên trong các căn hộ, có hệ thống các công trình hạ tầng chung như lối đi, cầu thang, thang máy, khuôn viên,… Chung cư có thể được xây dựng để đáp ứng hai mục đích: để ở hoặc vừa ở, vừa kinh doanh.

 

Chung cư là loại hình nhà ở rất thích hợp cho điều kiện sống tại đô thị

Chung cư ngày càng hình thành nhiều tại các đô thị lớn nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân. Mặc dù vậy, trên thị trường những năm qua đã có không ít chủ đầu tư huy động vốn khi chưa đủ điều kiện khiến người dân rơi vào tình trạng mất tiền hoặc bị ngâm vốn lâu mà không có nhà ở.
Chính vì vậy, tìm hiểu về các điều kiện mở bán chung cư trước khi mua sẽ giúp bạn phòng tránh những rủi ro có thể gặp.
Theo đó, điều kiện chung cư được mở bán đã được quy định tại Điều 118, Luật Nhà ở 2014 với các nội dung cụ thể như sau:
  • Nhà chung cư phải có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Không thuộc trường hợp bị tranh chất, khiếu nại.
  • Nếu là nhà ở có thời hạn thì phải đang trọng thời hạn sở hữu.
  • Không thuộc trường hợp là tài sản bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật.
  • Không thuộc trường hợp bị thu hồi đất hoặc có thông báo phá dỡ hay giải tỏa của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

 

Chung cư phải có đầy đủ giấy tờ pháp lý trước khi được mở bán

2. Điều Kiện Mở Bán Nhà Ở Hình Thành Trong Tương Lai Là Gì?

Cùng với việc tìm hiểu về điều kiện mở bán chung cư, trong các văn bản pháp luật Việt Nam còn một khái niệm nữa là nhà ở hình thành trong tương lai. Nhà ở hình thành trong tương lai chính là những căn hộ chưa hoàn thiện, đang trong quá trình xây dựng. Đây cũng là loại bất động sản có thể bán, thậm chí hiện nay là loại hình chiếm tỷ lệ lớn trong các giao dịch mua bán căn hộ chung cư.
Với trường hợp này, việc mở bán cần đảm bảo các yêu cầu rất chặt chẽ nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro cho người mua. Đó là:
– Chủ đầu tư đã có đầy đủ các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyết định giao hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án.
– Có đầy đủ hồ sơ dự án bao gồm: giấy phép xây dựng, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ, tiến độ của dự án, bản quy hoạch 1/500,… đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
– Việc xây dựng móng nhà đã được tiến hành thực hiện xong và có biên bản nghiệm thu đầy đủ.
– Các điều kiện về hạ tầng, chẳng hạn như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, đường điện chiếu sáng công cộng và điện sinh hoạt đã được hoàn thành.
– Hồ sơ đã trình lên cơ quan có thẩm quyền và có văn bản trả lời về việc xác nhận dự án có đầy đủ điều kiện, đáp ứng đủ yêu cầu và được phép mở bán, huy động vốn.
– Nếu nhà ở được thế chấp thì phải hoàn thành việc giải chấp, đồng thời được ngân hàng bảo lãnh nghĩa vụ tài chính, đề phòng trường hợp chủ đầu tư không bàn giao hoặc bàn giao chậm so với kế hoạch cho khách hàng.

 

Cần tìm hiểu điều kiện mở bán chung cư đang xây dựng

3. Những Lưu Ý Về Pháp Lý Khi Mua Căn Hộ Chung Cư

Trước khi tiến hành mua căn hộ chung cư, ngoài việc xác định những mong muốn, nguyện vọng của bản thân, chuẩn bị các điều kiện về tài chính, các tiện ích, môi trường sống,… để tránh lâm vào tình cảnh bị lừa, bạn cần đặc biệt lưu ý tới yếu tố pháp lý của căn hộ, khu nhà.

Kiểm Tra Các Điều Kiện Mở Bán Căn Hộ

Kể cả chung cư đã xây dựng xong hay dạng nhà ở hình thành trong tương lai, bạn nên yêu cầu chủ đầu tư trình tất cả các loại giấy tờ cần thiết để chứng minh tính pháp lý của dự án, căn hộ, đề phòng lừa đảo hoặc những rắc rối về sau.
Đặc biệt, đối với dự án đang xây dựng, một yếu tố nữa mà bạn cần lưu tâm là nó có thuộc diện đang được thế chấp hay không. Nếu là đang thế chấp, bạn cần yêu cầu chủ đầu tư cung cấp cho mình giấy tờ đã giải chấp đối với căn hộ định mua.
Cùng với đó, hợp đồng mua bán cũng là loại giấy tờ cần lưu tâm và đọc thật kỹ, tránh những điều khoản không rõ ràng hoặc câu từ nhiều nghĩa, tối nghĩa, có thể dẫn tới rủi ro cho bạn về sau này.

Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Chủ Đầu Tư

Hiện nay, không ít các trường hợp chủ đầu tư lợi dụng những kẽ hở trong các quy định hoặc văn bản luật để trục lợi. Chính vì vậy, trước khi quyết định mua, bạn cũng nên tìm hiểu tên tuổi, năng lực, uy tín… của chủ đầu tư.
Đồng thời, phải chắc chắn về tính xác thực của giấy tờ chứng nhận điều kiện mở bán căn hộ chung cư. Đặc biệt, không nên tin vào những lời nói suông rằng giấy tờ đang có hay đang làm hoặc sắp hoàn thiện bởi rủi ro mang lại trong những trường hợp này là rất lớn.

 

Lựa chọn được chủ đầu tư uy tín giúp người mua tránh rủi ro.

Thực hiện nội dung phân quyền của Thủ tướng Chính phủ cho Bộ trưởng Bộ Công Thương tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, ngày 22 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 42/2025/TT-BCT ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (Danh mục phải đăng ký). Danh mục phải đăng ký tại Thông tư số 42/2025/TT-BCT kế thừa toàn bộ Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 07/2024/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Trong đó, mua bán căn hộ chung cư là một trong tám lĩnh vực phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại các UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi theo nội dung phân cấp tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

Trước khi phân quyền cho UBND cấp tỉnh thực hiện thủ tục tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thuộc Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư được áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

Quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 (hiệu lực từ ngày 01/7/2024) đến hết tháng 6/2025, Ủy ban lưu ý các doanh nghiệp cần soạn thảo hợp đồng có đầy đủ nội dung phải có theo yêu cầu của pháp luật và tuân thủ mẫu do Nhà nước ban hành, cụ thể như sau:

1. Nội dung phải có theo quy định pháp luật

Trong bối cảnh thị trường bất động sản ngày càng phát triển, việc giao kết hợp đồng mua bán chung cư trở thành một bước quan trọng và không thể thiếu đối với người mua và người bán. Hợp đồng này không chỉ là một văn bản pháp lý thể hiện sự đồng thuận giữa các bên mà còn là căn cứ để bảo vệ quyền lợi của mỗi bên trong quá trình giao dịch. Tuy nhiên, với sự đa dạng của các dự án và các quy định pháp lý ngày càng phức tạp, việc quy định đầy đủ nội dung phải có và tuân thủ mẫu do Nhà nước ban hành trong soạn thảo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là vô cùng quan trọng. Điều này giúp tránh những tranh chấp và rủi ro không đáng có, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

a) Các nội dung phải có theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023

Về các nội dung phải có trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo mẫu, khoản 3 và 4 Điều 23 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 quy định:

“3. Hợp đồng theo mẫu phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có);

b) Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được bán, cung cấp theo hợp đồng;

c) Đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được bán, cung cấp, các thành phần cấu thành giá cuối cùng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nếu pháp luật có quy định phải công khai cấu thành giá của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

d) Phương thức, thời hạn thanh toán;

đ) Thời gian, địa điểm, phương thức bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

e) Quyền và nghĩa vụ của các bên bảo đảm tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

g) Trách nhiệm bảo vệ thông tin của người tiêu dùng;

h) Trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và trách nhiệm phát sinh do chấm dứt thực hiện hợp đồng;

i) Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

k) Phương thức giải quyết tranh chấp;

l) Thời điểm giao kết hợp đồng, thời hạn của hợp đồng.

4. Ngoài các nội dung cơ bản quy định tại khoản 3 Điều này, hợp đồng theo mẫu phải tuân thủ quy định của pháp luật khác có liên quan.”

Đối với các nội dung phải có quy định tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, doanh nghiệp thường soạn thảo thiếu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Các trách nhiệm cụ thể của doanh nghiệp trong vấn đề nêu trên được quy định từ Điều 15 đến Điều 20 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, ví dụ như:

- Phải thông báo rõ ràng, công khai, bằng hình thức phù hợp với người tiêu dùng về mục đích, phạm vi thu thập, sử dụng thông tin, thời hạn lưu trữ thông tin của người tiêu dùng trước khi thực hiện và phải được người tiêu dùng đồng ý, trừ một số trường hợp luật định (khoản 1 Điều 17);

- Phải sử dụng thông tin của người tiêu dùng chính xác, phù hợp với mục đích, phạm vi đã thông báo và phải được người tiêu dùng đồng ý, trừ một số trường hợp luật định (khoản 3 Điều 18);

- Phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sau đây: (i) Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép; (ii) Sử dụng thông tin trái phép; (iii) Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép (khoản 1 Điều 19).

Để đảm bảo có đủ nội dung quy định về trách nhiệm bảo vệ thông tin của người tiêu dùng, doanh nghiệp có thể tham khảo cách quy định như sau:

“Bên Bán có nghĩa vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Bên Mua theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Bên Bán chỉ được sử dụng thông tin của Bên Mua để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng của hai bên. Việc thu thập, sử dụng thông tin của Bên Mua (bao gồm cả chia sẻ, tiết lộ và chuyển giao thông tin của Bên Mua cho bên thứ ba) trong các trường hợp khác phải được Bên Mua đồng ý theo các quy định cụ thể tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”.

Cách quy định nêu trên thể hiện được:

- Nghĩa vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Bên Mua;

- Mục đích của việc sử dụng thông tin của Bên Mua;

- Phạm vi thông tin Bên Mua đồng ý cho Bên Bán sử dụng thông qua việc ký kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư;

- Phạm vi thông tin Bên Bán phải lấy ý kiến thêm của Bên Mua.

b) Các nội dung phải có trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án thương mại theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023

Trong lĩnh vực chuyên ngành về kinh doanh bất động sản, khoản 1 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định:

“1. Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của các bên;

b) Các thông tin về bất động sản;

c) Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;

d) Phương thức và thời hạn thanh toán;

đ) Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;

e) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;

g) Bảo hành;

h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

k) Phạt vi phạm hợp đồng;

l) Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;

m) Phương thức giải quyết tranh chấp;

n) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.”

Đối với các nội dung phải có quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, doanh nghiệp thường soạn thảo thiếu hoặc quy định không đầy đủ về: (i) bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng và (ii) hồ sơ kèm theo.

Đối với nội dung về bảo lãnh ngân hàng:

Khoản 5 Điều 2 Mẫu Ia Phụ lục số 01 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản (Mẫu Ia Nghị định số 96/2024/NĐ-CP) yêu cầu:

“Đối với hợp đồng mua bán căn hộ hình thành trong tương lai thì phải thỏa thuận ghi rõ các nội dung: số, ngày tháng năm của thỏa thuận cấp bảo lãnh về nhà ở, trừ trường hợp bên mua, thuê mua lựa chọn không có bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với mình…; kèm theo hợp đồng này còn có bản sao có chứng thực: thỏa thuận cấp bảo lãnh về nhà ở , trừ trường hợp bên mua, thuê mua lựa chọn không có bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với mình…”.

Ngoài ra, cần lưu ý thêm văn bản về bảo lãnh cần cung cấp cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hình thành trong tương lại như sau:

Khoản 2 Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định:

“Căn cứ vào thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, ngân hàng bảo lãnh gửi chủ đầu tư dự án bất động sản văn bản cam kết khẳng định sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua, thuê mua nhà ở thuộc dự án được chấp thuận cấp bảo lãnh của chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao văn bản cam kết này cho bên mua, thuê mua khi ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai”.

Như vậy, ngoài thỏa thuận cấp bảo lãnh như nội dung trong Mẫu Ia Nghị định số 96/2024/NĐ-CP, chủ đầu tư còn phải gửi bản sao văn bản cam kết của ngân hàng khẳng định sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua khi ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 nêu trên.

Đối với nội dung về hồ sơ kèm theo:

Hồ sơ kèm theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hình thành trong tương lai được quy định tại một số điều khoản chính như: khoản 3, khoản 5 Điều 2; khoản 2 Điều 5; khoản 3 Điều 19 Mẫu Ia Nghị định 96/2024/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023…

Các doanh nghiệp cần lưu ý liệt kê đầy đủ tài liệu kèm theo tại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư và gửi kèm cho bên mua lúc ký kết hợp đồng.

c) Các nội dung phải có trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2023

Các nội dung phải có trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án nhà ở xã hội được quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở như sau:

“Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;

3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;

5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;

7. Cam kết của các bên;

8. Thỏa thuận khác;

9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.”

 

Nội dung phải có trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thuộc dự án nhà ở xã hội có sự khác biệt nhất định so với căn hộ chung cư của dự án thương mại, ví dụ nội dung “thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn”. Vì vậy, các doanh nghiệp cần lưu ý bám sát quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở để không bị thiếu các nội dung phải có.


Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng