Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư chuyên tư vấn khai nhận thừa kế cho việt kiều, người nước ngoài

Việt Kiều không về Việt Nam, nhận thừa kế được không?

Dù người thừa kế là Việt kiều không thể về nước, quyền hưởng di sản của họ vẫn được xác lập và bảo đảm tuyệt đối tại thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, khi di sản là bất động sản, quyền của họ bị điều chỉnh bởi các quy định riêng biệt. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ hơn về các trường hợp được nhận thừa kế tại Việt Nam đối với đối tượng này.

VIỆT KIỀU KHÔNG VỀ VIỆT NAM, NHẬN THỪA KẾ ĐƯỢC KHÔNG

1. Định nghĩa về "Việt Kiều" theo quy định pháp luật Việt Nam

Thuật ngữ "Việt kiều" không có một định nghĩa cụ thể trong Luật, nhưng có thể hiểu Việt kiều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Theo đó, có thể hiểu Việt Kiều theo hướng:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. (khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. (khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)

⇒ Việt kiều hay "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài" hay "Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài" là một thuật ngữ rộng, bao gồm cả những người vẫn giữ quốc tịch Việt Nam và những người gốc Việt đã có quốc tịch nước ngoài nhưng có mối liên hệ huyết thống với Việt Nam.

2. Quyền thừa kế của Việt Kiều tại Việt Nam

Quyền thừa kế của Việt kiều được điều chỉnh bởi các quy định của BLDS 2015 và các quy định về tư pháp quốc tế.

2.1 Trường hợp đủ điều kiện thừa kế theo pháp luật Việt Nam

Theo quy định của BLDS 2015 thì Việt kiều có quyền được hưởng di sản thừa kế theo:

• Thừa kế theo di chúc: Nếu người chết để lại di chúc hợp pháp và người Việt kiều là người được chỉ định hưởng thừa kế.

• Thừa kế theo pháp luật: Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, người Việt kiều thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng di sản.

- Quyền thừa kế bất động sản là nhà ở và đất đai

Việt kiều có được đứng tên sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (Sổ hồng/Sổ đỏ) hay không phụ thuộc vào hai yếu tố chính: Quốc tịch và Điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam. Pháp luật phân biệt thành hai nhóm đối tượng chính:

+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trường hợp vẫn còn quốc tích Việt Nam được nhận thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (được đứng tên trên sổ đỏ/sổ hồng) như công dân trong nước.

+ Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người đã thôi quốc tịch Việt Nam thì cần có các giấy tờ chứng minh được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP:

• Phải có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế theo pháp luật về xuất nhập cảnh và giấy tờ xác nhận là người gốc Việt theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

• Phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở.

⇒ Người gốc Việt Nam được nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự theo quy định tại Điều 28 Luật Đất đai 2024.

- Quyền thừa kế đối với động sản có đầy đủ quyền thừa kế đối với động sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

• Mọi cá nhân, bao gồm cả Việt kiều, đều bình đẳng trong việc hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

• Việt kiều (cả công dân Việt Nam ở nước ngoài và người gốc Việt Nam ở nước ngoài) đều có quyền nhận động sản thừa kế.

• Không có quy định nào hạn chế Việt kiều đứng tên sở hữu động sản ở Việt Nam.

Lưu ý: Đối với trường hợp thừa kế di sản là tiền hoặc tài sản khác tương đương nếu Việt kiều muốn chuyển số tiền thừa kế ra nước ngoài thì thông qua các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam. Cụ thể, khi làm thủ tục cần:

• Xuất trình Văn bản thừa kế hợp pháp (như Văn bản khai nhận/phân chia di sản đã công chứng) để chứng minh nguồn gốc số tiền.

• Việc chuyển tiền sẽ tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thường không bị giới hạn về hạn mức nếu chứng minh được nguồn gốc hợp pháp từ tài sản thừa kế.

2.2 Trường hợp không đủ điều kiện thừa kế, không có quyền thừa kế theo pháp luật Việt Nam

- Đối với trường hợp không đủ điều kiện thừa kế.

Thông thường, trường hợp này xảy ra đối với di sản thừa kế được nhận là bất động sản. Đối với trường hợp Việt kiều không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) bằng tên mình, họ vẫn có quyền định đoạt (chuyển nhượng hoặc tặng cho) di sản thừa kế đó theo các quy định sau:

• Chuyển nhượng: Người nhận thừa kế là Việt kiều được đứng tên là bên chuyển nhượng (bên bán) trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác đủ điều kiện sở hữu tại Việt Nam.

• Tặng cho: Người nhận thừa kế là Việt kiều được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng. Tuy nhiên, người được tặng cho phải là đối tượng được phép nhận chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở.

• Trong trường hợp chưa thực hiện việc chuyển nhượng hoặc tặng cho, người nhận thừa kế hoặc người đại diện được ủy quyền phải nộp hồ sơ nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cơ quan này cập nhật thông tin vào Sổ địa chính (không phải cấp sổ cho người Việt kiều).

- Đối với trường hợp không có quyền thừa kế.

Theo quy định tại Điều 621 BLDS 2015 thì người không được hưởng di sản là:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy, đối với các trường hợp được quy định tại Điều 621 thì Việt kiều không được quyền hưởng di sản thừa kế do người chết để lại.

3. Uỷ quyền, uỷ thác thủ tục nhận thừa kế

Trong trường hợp người thừa kế là Việt kiều không thể về Việt Nam để trực tiếp tiến hành thủ tục, họ hoàn toàn có thể ủy quyền cho một người khác đang ở Việt Nam (người được ủy quyền) thay mặt mình giải quyết. Việc uỷ quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Công chứng 2024.

3.1 Thực hiện uỷ quyền tại nước ngoài

Việc ủy quyền phải được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước sở tại:

- Nơi thực hiện: Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại quốc gia mà người thừa kế đang sinh sống.

- Nội dung Giấy Ủy quyền cần có:

• Thông tin chi tiết của Người ủy quyền (Việt kiều) và Người được ủy quyền (người ở Việt Nam).

• Căn cứ ủy quyền (thông tin về người để lại di sản, loại tài sản được thừa kế).

• Phạm vi ủy quyền rõ ràng: Ghi cụ thể nội dung cho phép người được ủy quyền "thay mặt và nhân danh tôi tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật" và thực hiện các công việc liên quan.

3.2 Thực hiện thủ tục nhận di sản thừa kế tại Việt Nam

Sau khi nhận được Giấy ủy quyền hợp pháp từ nước ngoài gửi về:

- Người được ủy quyền sẽ cùng với những người đồng thừa kế khác (nếu có) đến Tổ chức Công chứng có thẩm quyền tại Việt Nam.

- Người được ủy quyền sẽ thay mặt Việt kiều yêu cầu tiến hành thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế theo quy định.

Lưu ý: Người được ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc nằm trong phạm vi đã được ghi rõ trong Giấy ủy quyền.

Tóm lại, Việt kiều ở nước ngoài không về Việt Nam thì vẫn có thể nhận thừa kế thông qua uỷ quyền. Tuy nhiên, Việt kiều phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định pháp luật về quyền được nhận thừa kế.


Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Việt Kiều không về Việt Nam, nhận thừa kế được không? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Việt Kiều không về Việt Nam, nhận thừa kế được không? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline 0972238006.

Việt kiều có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam không?

 

Ngày nay có nhiều người Việt Nam ra nước ngoài học tập và làm việc nhưng không chuyển đổi quốc tịch nước ngoài thì được gọi chung là Việt Kiều. Vậy khi Việt kiều không sinh sống tại Việt Nam thì có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam không?

1. Việt Kiều có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam không?
 quy định của pháp luật về thừa kế hiện hành chỉ những trường hợp bị tước quyền thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì mới không được hưởng di sản thừa kế. Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì những trường hợp sau không có quyền hưởng di sản thừa kế (hay còn gọi là tước quyền thừa kế):
Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm đến sức khoẻ, tính mạng, danh dự và nhân phẩm của người có di sản thừa kế để lại. Bên cạnh đó, người đó còn có hành vi ngược đãi hoặc hành hạ nghiêm trọng đến tính mạng của người để lại di sản thừa kế;
  • Người vi phạm nghiêm trọng đến nghĩa vụ nuôi dưỡng của người để lại di sản thừa kế theo quy định tại Điều 78 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc có hành vi ngăn cản người để lại di sản thừa kế trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, che giấu di chúc hoặc huỷ di chúc với mục đích để hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế nhưng lại tái mới ý chí của người để lại di sản thừa kế;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm đến tính mạng của những người thừa kế khác với mục đích được hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà những người thừa kế đó có quyền được hưởng.

Ngoài những trường hợp bị tước quyền thừa kế theo quy định của pháp luật nêu trên thì theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc để lại di sản thừa kế có quyền tước quyền thừa kế của người có quyền hưởng di sản thừa kế theo ý chí của mình. Như vậy, cá nhân hay tổ chức không được hưởng thừa kế khi thuộc trường hợp bị tước quyền thừa kế hoặc bị chính người có di chúc thừa kế để lại di sản truất quyền thừa kế.

Theo đó, Việt Kiều vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam nếu không thuộc trường hợp bị tước quyền thừa kế theo quy định pháp luật hoặc không bị truất quyền thừa kế theo ý chí của người lập di chúc để lại di sản thừa kế. Thêm vào đó, theo luật Nhà ở năm 2014 hiện hành thì kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, ngời Việt Nam định cư ở nước ngoài (hay còn gọi là Việt Kiều) ngoài việc được hưởng thừa kế về giá trị của của di sản thừa kế là đất đai mà còn được quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là một quy định mới và tiến bộ để tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư tại nước ngoài được hợp thức hoá việc đứng tên của mình trên đất tại quê hương.

2. Các điều kiện đối với Việt Kiều để nhận thừa kế một số loại tài sản:

2.1. Đối với tài sản thừa kế là nhà ở:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Nhà ở năm 2014 và khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, để được công nhận quyền sở hữu nhà ở khi nhận thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì người Việt Nam định cư tại nước ngoài phải là đối tượng được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Khi được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì người Việt Nam định cư tại nước ngoài sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở được thừa kế tại Việt Nam.

Trong trường hợp, người Việt Nam định cư tại nước ngoài khi được hưởng thừa kế là nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc đối tượng được phép nhập cảnh tại Việt Nam thì không được quyền sở hữu nhà ở đó mà chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó. Có nghĩa là người này không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Việt Nam mà chỉ có quyền được bán hoặc tặng cho nhà ở được thừa kế cho các đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà không được thực hiện những quyền khác của chủ sở hữu.

2.2. Đối với tài sản thừa kế là đất ở:

Cũng như trường hợp nhận thừa kế là nhà ở thì người Việt Nam định cư tại nước ngoài khi nhận thừa kế là đất ở cũng chia thành 02 trường hợp.

Thứ nhất, đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài thuộc đối tượng được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được nhận chuyển quyền sở hữu đất ở tại Việt Nam thông qua hình thức nhận thừa kế. Đất ở khi được nhận quyền sở hữu này có thể là nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam hoặc quyền sử dụng đất trong các dự án đầu tư phát triển nhà ở.

Thứ hai, đối với trường hợp người Việt Nam không thuộc đối tượng được nhập cảnh vào Việt Nam thì khi nhận thừa kế là đất ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất mà không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất. Trong trường hợp này, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được bán hoặc tặng cho những cá nhân ở Việt Nam được xác lập quyền sở hữu. Còn đối với các loại đất còn lại như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,… thì người Việt Nam định cư tại nước ngoài chỉ được hưởng giá trị của quyền sử dụng đất.

2.3. Đối với di sản thừa kế là tài sản khác:

Những di sản thừa kế là tài sản khác có thể là những phương tiện tham gia giao thông như: ô tô, xe gắn máy, xe đạp,..hoặc tiền hoặc những giấy tờ có giá khác. Đối với những loại tài sản này thì hiện nay, theo hệ thống pháp luật Việt Nam thì không có quy định về việc hạn chế quyền đăng ký sở hữu, sử dụng và những quyền khác đối với người thừa kế là người Việt Nam ở nước ngoài. Theo đó, người Việt Nam ở nước ngoài có quyền xác lập quyền sở hữu, đăng ký đứng tên trên các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với những loại tài sản thừa kế này.

3. Thủ tục để người Việt Nam tại nước ngoài khai nhận di sản thừa kế tại Việt Nam:

Để có thể khai nhận di sản thừa kế tại Việt Nam, người Việt Nam tại nước ngoài phải thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

3.1. Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế:

Theo đó, người Việt Nam định cư tại nước ngoài phải chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ giấy tờ, tài liệu sau:

  • Hộ chiếu còn hiệu lực (Hộ chiếu nước ngoài/ hoặc hộ chiếu Việt Nam) của người nhận thừa kế;
  • Bản án/Quyết định hoặc Giấy xác nhận đổi họ tên nếu người thừa kế đã thay đổi họ tên;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người được thừa kế như Giấy khai sinh đối với quan hệ cha/mẹ con, Giấy đăng ký kết hôn đối với quan hệ vợ chồng,…;
  • Di chúc của người chết để lại (thừa kế theo di chúc);
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/sử dụng tài sản của tài sản cần khai nhận thừa kế;
  • Trường hợp người thừa kế muốn được công nhận sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc phải chứng minh mình là Việt Kiều được phép nhập cảnh vào Việt Nam;
  • Giấy tờ khác.

3.2. Nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế:

  • Sau khi chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nêu trên thì người Việt Nam định cư tại nước ngoài nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề Công chứng nơi có tài sản, đất đai thừa kế.
  • Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu của người Việt Nam định cư tại nước ngoài thì công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chứng viên có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người yêu cầu bổ sung, sửa đổi cho hợp lệ. Nếu hồ sơ đã hợp lệ thì công chứng viên tiếp nhận và quyết định giải quyết hồ sơ.

3.3. Giải quyết yêu cầu hưởng di sản thừa kế:

  • Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ thì tổ chức hành nghề công chứng sẽ thực hiện niêm yết công khai việc thừa kế tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cuối cùng người có di sản để lại ở trong thời hạn 15 ngày.
  • Sau khi hoàn tất thủ tục niêm yết và không có tranh chấp thì những người thừa kế sẽ liên hệ Phòng/văn phòng công chứng để ký Văn bản khai nhận/phân chia thừa kế.
  • Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng thì người thừa kế phải làm thủ tục kê khai thuế sau đó thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan có thẩm quyền.

LS TRẦN MINH HÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng