|
Các trường hợp khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến khi Việt kiều và người nước ngoài được thừa kế nhà đất, tiền gửi hoặc cổ phần tại Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục này phức tạp hơn nhiều so với thừa kế trong nước vì liên quan đến giấy tờ nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự, và việc xác định pháp luật áp dụng theo Bộ luật Dân sự, Luật Hộ tịch và Luật Công chứng.
Để tránh hồ sơ bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xử lý, người thừa kế cần nắm rõ hồ sơ bắt buộc, quy trình công chứng văn bản thừa kế, thủ tục sang tên tài sản, cùng các điều kiện áp dụng cho Việt kiều và người nước ngoài.
Việc khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài thường liên quan đến người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) hoặc người nước ngoài thừa kế tài sản tại Việt Nam — như nhà đất, tiền gửi ngân hàng, hoặc cổ phần trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm & cơ sở pháp lý về khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
1.1. Khái niệm về khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
Khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài là thủ tục pháp lý nhằm xác lập quyền thừa kế đối với tài sản có liên quan đến yếu tố nước ngoài và được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Thủ tục này tuân theo các quy định của pháp luật dân sự, công chứng và các văn bản liên quan.
Theo Điều 663 Bộ luật Dân sự 2015, quan hệ dân sự được xem là có yếu tố nước ngoài khi phát sinh một trong các yếu tố sau:
– Có bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Căn cứ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ dựa trên pháp luật nước ngoài.
– Tài sản liên quan trong quan hệ đó nằm ở nước ngoài.
Từ khái niệm trên, có thể thấy thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài áp dụng trong các trường hợp điển hình như:
– Người để lại di sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Người để lại di sản là công dân Việt Nam nhưng người thừa kế đang cư trú ở nước ngoài.
– Di sản nằm ở nước ngoài và cần thực hiện thủ tục thừa kế tại Việt Nam.
Khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài là thủ tục pháp lý nhằm xác lập quyền thừa kế đối với tài sản có liên quan đến yếu tố nước ngoài, được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam theo quy định của pháp luật dân sự và công chứng.
1.2. Cơ sở pháp lý áp dụng đối với thừa kế có yếu tố nước ngoài
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật sau:
– Bộ luật Dân sự 2015 – quy định nguyên tắc chung về thừa kế và xác định yếu tố nước ngoài.
– Luật Công chứng 2014 – quy định trình tự công chứng văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản.
– Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP – quy định về hợp pháp hóa lãnh sự, sử dụng giấy tờ nước ngoài tại Việt Nam.
– Các điều ước quốc tế song phương/đa phương mà Việt Nam là thành viên – áp dụng trong trường hợp có quy định khác với pháp luật trong nước.
2. Cách xác định pháp luật áp dụng khi thừa kế có yếu tố nước ngoài
Việc xác định pháp luật áp dụng khi thừa kế có yếu tố nước ngoài là bước quan trọng để biết hồ sơ cần theo quy định của Việt Nam hay pháp luật nước ngoài. Bộ luật Dân sự 2015 quy định khác nhau tùy theo trường hợp có di chúc hoặc không có di chúc.
2.1. Trường hợp có di chúc
Theo Điều 681 Bộ luật Dân sự 2015:
– Pháp luật áp dụng về năng lực lập di chúc: Năng lực lập, sửa đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của quốc tịch mà người lập di chúc đang mang tại thời điểm thực hiện hành vi đó.
→ Nội dung này rất quan trọng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) hoặc người nước ngoài lập di chúc có tài sản tại Việt Nam.
– Pháp luật áp dụng về hình thức của di chúc: Hình thức di chúc có thể được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau:
– Nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập hoặc tại thời điểm chết;
– Nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập hoặc thời điểm chết;
– Nơi có bất động sản, nếu di sản thừa kế là bất động sản.
→ Điều này có nghĩa là di chúc lập ở nước ngoài vẫn có thể được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với ít nhất một trong các hệ thống pháp luật nêu trên.
2.2. Trường hợp thừa kế không có di chúc (thừa kế theo pháp luật)
Theo Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015:
– Pháp luật được áp dụng để xác định người thừa kế, hàng thừa kế và phần di sản được chia sẽ là pháp luật của nước mà người để lại di sản mang quốc tịch ngay trước khi chết.
– Riêng đối với bất động sản, việc thực hiện quyền thừa kế (sang tên, khai nhận, chuyển nhượng…) phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản.
→ Nghĩa là nếu bất động sản nằm tại Việt Nam thì dù người để lại di sản hoặc người thừa kế ở nước ngoài, thủ tục vẫn phải thực hiện theo Luật Đất đai và pháp luật Việt Nam.
3. Quy trình khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài gồm 4 bước chính: chuẩn bị hồ sơ, công chứng văn bản thừa kế, sang tên tài sản và thực hiện nghĩa vụ thuế – lệ phí. Dưới đây là quy trình chi tiết theo quy định pháp luật Việt Nam.
3.1. Chuẩn bị hồ sơ thừa kế có yếu tố nước ngoài
Hồ sơ là bước quan trọng nhất, đặc biệt với trường hợp giấy tờ được cấp ở nước ngoài. Người thừa kế cần chuẩn bị:
– Giấy tờ nhân thân của người để lại di sản và người thừa kế;
– Giấy chứng tử;
– Tài liệu chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…);
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thừa kế;
– Văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản.
Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự – dịch thuật – công chứng tiếng Việt trước khi nộp. Đây là điểm thường khiến hồ sơ thừa kế có yếu tố nước ngoài bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung.
3.2. Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
Khi pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam, thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài sẽ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng theo đúng quy định của Luật Công chứng và các văn bản liên quan.
Quy trình công chứng văn bản thừa kế:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan công chứng
Người thừa kế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đã được dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có giấy tờ nước ngoài) và nộp tại phòng công chứng nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
Bước 2: Niêm yết công khai việc khai nhận di sản
Cơ quan công chứng thực hiện việc niêm yết công khai thông tin khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản trong 15 ngày, theo quy định tại Nghị định 104/2025/NĐ-CP.
Địa điểm niêm yết theo Khoản 2 Điều 44 Nghị định này được xác định như sau:
– Trường hợp người để lại di sản có nơi thường trú/tạm trú cuối cùng ở nước ngoài: niêm yết tại UBND cấp xã nơi có bất động sản hoặc nơi có tài sản.
– Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam: niêm yết tại UBND cấp xã nơi có bất động sản hoặc nơi có tài sản thừa kế.
Nếu hết thời hạn niêm yết mà không có khiếu nại, phòng công chứng tiến hành công chứng văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản.
Bước 3: Ký văn bản và hoàn tất công chứng
Người thừa kế ký vào văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản trước công chứng viên.
Trường hợp người thừa kế đang ở nước ngoài: Người thừa kế không cần về Việt Nam trực tiếp. Họ có thể lập văn bản ủy quyền hợp pháp để người được ủy quyền tại Việt Nam thay mặt thực hiện toàn bộ thủ tục công chứng. Văn bản ủy quyền phải được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định trước khi sử dụng tại Việt Nam.
3.3. Thủ tục sang tên tài sản thừa kế cho Việt kiều & người nước ngoài
Sau khi hoàn tất công chứng văn bản thừa kế, người thừa kế cần thực hiện thủ tục sang tên tài sản thừa kế cho Việt kiều và người nước ngoài theo loại tài sản. Mỗi loại tài sản có cơ quan tiếp nhận và quy trình khác nhau.
– Sang tên bất động sản thừa kế tại Việt Nam:
Đối với nhà đất, người thừa kế thực hiện theo các bước:
-
-
Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có tài sản.
-
Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
-
Nhận sổ mới hoặc giấy xác nhận sang tên theo phần được thừa kế.
– Lưu ý quan trọng đối với người nước ngoài: Trường hợp người thừa kế là người nước ngoài không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024.
→ Đây là nhóm quy định đặc biệt quan trọng trong các trường hợp thừa kế nhà đất có yếu tố nước ngoài.
– Sang tên động sản (xe, tiền, tài sản khác): Quy trình sang tên động sản tùy thuộc vào từng loại tài sản mà lựa chọn cơ quan thực hiện đăng ký sang tên phù hợp:
Xe ô tô, xe máy → sang tên tại Phòng Cảnh sát giao thông.
Tiền trong tài khoản ngân hàng → ngân hàng chi trả cho người thừa kế theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP khi tài khoản được đóng.
Cổ phần, cổ phiếu → cập nhật thông tin tại công ty cổ phần hoặc tổ chức lưu ký chứng khoán.
→ Với trường hợp người thừa kế đang ở nước ngoài, có thể ủy quyền hợp lệ để thực hiện các bước sang tên tại Việt Nam.
3.4. Thuế và lệ phí khi nhận thừa kế có yếu tố nước ngoài
Khi nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài, người thừa kế cần xác định nghĩa vụ thuế và lệ phí phát sinh tùy vào từng loại tài sản và mối quan hệ giữa các bên.
– Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với quan hệ trực hệ:
Theo Điều 4 Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi 2012), các trường hợp sau được miễn thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế bất động sản hoặc tài sản: Cha mẹ ↔ con, Vợ ↔ chồng, Anh ↔ chị ↔ em ruột
→ Đây là nhóm miễn thuế quan trọng, áp dụng cho cả Việt kiều và công dân Việt Nam.
– Trường hợp phải nộp thuế 10%:
Nếu người thừa kế không thuộc quan hệ trực hệ, cá nhân nhận thừa kế phải nộp: Thuế Thu nhập cá nhân 10% giá trị phần tài sản được thừa kế (theo Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Điều này thường áp dụng trong trường hợp người thừa kế là người nước ngoài không có quan hệ ruột thịt hoặc người được tặng cho di sản.
– Lệ phí trước bạ và các chi phí khác khi sang tên:
Ngoài thuế, người thừa kế có thể phải nộp: Lệ phí trước bạ khi sang tên nhà đất; Phí thẩm định hồ sơ; Phí đo đạc, bản đồ (nếu cần cập nhật lại diện tích).
Đối với thừa kế có yếu tố nước ngoài, các nghĩa vụ tài chính được xác định theo quy định từng địa phương và theo loại tài sản được để lại.
4. Lưu ý quan trọng khi khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
Khi thực hiện khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài, người thừa kế cần đặc biệt chú ý đến các yêu cầu về giấy tờ, điều kiện áp dụng đối với Việt kiều và người nước ngoài, cũng như thời hiệu chia di sản. Đây là những yếu tố dễ gây chậm trễ hoặc khiến hồ sơ bị từ chối.
4.1. Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật giấy tờ nước ngoài
Các giấy tờ được cấp tại nước ngoài (giấy chứng tử, hộ chiếu, giấy khai sinh, giấy kết hôn, di chúc…) chỉ có giá trị sử dụng tại Việt Nam khi đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt, trừ trường hợp giữa hai quốc gia có hiệp định miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
→ Đây là một trong những lý do phổ biến khiến hồ sơ thừa kế có yếu tố nước ngoài bị trả lại.
4.2. Hiệu lực của di chúc lập ở nước ngoài
Di chúc lập ở nước ngoài vẫn có thể được công nhận tại Việt Nam, miễn là hình thức của di chúc phù hợp với pháp luật:
– nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập hoặc tại thời điểm chết;
– nơi người lập di chúc mang quốc tịch tại thời điểm lập hoặc thời điểm chết;
– hoặc pháp luật nơi có bất động sản (nếu di sản là bất động sản).
Tuy nhiên, nội dung của di chúc không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
→ Lưu ý quan trọng đối với Việt kiều lập di chúc ở nước ngoài.
4.3. Quyền thừa kế nhà đất của Việt kiều và người nước ngoài
Quyền nhận thừa kế bất động sản tại Việt Nam của Việt kiều và người nước ngoài có sự khác biệt rõ ràng:
Đối với Việt kiều (người Việt Nam định cư ở nước ngoài): Theo Điều 17 Luật Nhà ở 2023 và Điều 37 Luật Đất đai 2024:
– Việt kiều vẫn được nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc nhóm đối tượng được phép sở hữu nhà đất tại Việt Nam.
– Nếu không thuộc đối tượng được phép, Việt kiều chỉ được nhận giá trị phần thừa kế, không được đứng tên trên Giấy chứng nhận.
Đối với người nước ngoài: Theo Khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024:
– Người nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
– Họ vẫn được nhận di sản thông qua hình thức nhận giá trị, hoặc chuyển nhượng/tặng cho phần quyền sử dụng đất được thừa kế.
→ Đây là điểm quan trọng nhất khi xử lý hồ sơ thừa kế bất động sản có người nước ngoài.
4.4. Thời hiệu khởi kiện và rủi ro tranh chấp di sản
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế.
Nếu hết thời hạn này, quyền khởi kiện có thể mất, trừ một số trường hợp đặc biệt (như người thừa kế không biết về di sản).
→ Người thừa kế nên lưu ý thời điểm người để lại di sản chết để kịp thời làm thủ tục, tránh rủi ro tranh chấp hoặc mất quyền yêu cầu.
5. Dịch vụ luật sư hỗ trợ khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài thường phức tạp do liên quan đến di chúc lập ở nước ngoài, giấy tờ nhân thân do nước ngoài cấp, yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự và các hạn chế sở hữu tài sản của Việt kiều hoặc người nước ngoài tại Việt Nam.
Với kinh nghiệm chuyên sâu về thừa kế quốc tế, Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý thừa kế trọn gói, xử lý từ khâu hồ sơ đến công chứng và sang tên tài sản, đảm bảo nhanh – đúng luật – hạn chế rủi ro.
Bảng: Dịch vụ hỗ trợ khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
| Hạng mục dịch vụ |
Nội dung hỗ trợ chi tiết |
Lợi ích cho khách hàng |
| 1. Rà soát & đánh giá yếu tố pháp lý hồ sơ thừa kế |
– Kiểm tra hồ sơ có yếu tố nước ngoài
– Thẩm định hiệu lực di chúc Việt Nam & nước ngoài
– Đánh giá tình trạng pháp lý tài sản (nhà đất, ngân hàng, cổ phần…)
– Xác định pháp luật áp dụng (Điều 680, 681 BLDS 2015) |
Tránh sai sót pháp lý ngay từ đầu, đảm bảo hồ sơ đúng hướng và hợp lệ |
| 2. Hợp pháp hóa lãnh sự & dịch thuật công chứng |
– Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài
– Dịch thuật công chứng tiếng Việt theo tiêu chuẩn công chứng & đất đai
– Kiểm tra tính hợp lệ từng tài liệu trước khi nộp |
Giảm nguy cơ hồ sơ bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung |
| 3. Đại diện làm việc tại cơ quan công chứng |
– Nộp hồ sơ khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản
– Theo dõi niêm yết 15 ngày tại UBND
– Ký thay theo ủy quyền cho người thừa kế ở nước ngoài |
Tiết kiệm thời gian; phù hợp với Việt kiều & người nước ngoài không thể về Việt Nam |
| 4. Thủ tục sang tên tài sản thừa kế |
– Sang tên nhà đất theo Luật Đất đai 2024
– Sang tên xe, cổ phần, cổ phiếu, sổ tiết kiệm
– Hỗ trợ người nước ngoài chuyển nhượng hoặc nhận giá trị thừa kế |
Đảm bảo tài sản được ghi nhận đúng quy định, bảo vệ quyền thừa kế |
| 5. Tư vấn & giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài |
– Hòa giải tranh chấp di sản giữa các bên
– Xử lý tranh chấp liên quan người nước ngoài, Việt kiều
– Đại diện tại Tòa án Việt Nam
– Tư vấn chiến lược khởi kiện phù hợp |
Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng |
5.1. Vì sao nên chọn chúng tôi khi xử lý thừa kế có yếu tố nước ngoài?
– Chuyên sâu hồ sơ quốc tế: nhiều kinh nghiệm tư vấn cho Việt kiều, người nước ngoài, hồ sơ đa quốc gia
– Xử lý nhanh – đúng luật: nắm rõ quy trình công chứng, sang tên, hợp pháp hóa
– Giảm rủi ro tối đa: hạn chế việc hồ sơ bị từ chối do giấy tờ nước ngoài không hợp lệ
– Dịch vụ trọn gói: khách hàng không cần tự đi lại giữa các cơ quan công chứng – đất đai – ngân hàng
– Phù hợp với người ở xa: hỗ trợ ủy quyền hợp lệ cho người đang ở nước ngoài
5.2. Quy trình làm việc
Bước 1: Tư vấn & tiếp nhận yêu cầu
Bước 2: Rà soát hồ sơ – đánh giá tính hợp lệ
Bước 3: Hướng dẫn bổ sung & hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài
Bước 4: Nộp hồ sơ công chứng – theo dõi niêm yết
Bước 5: Hoàn tất văn bản thừa kế
Bước 6: Sang tên tài sản – xử lý nghĩa vụ thuế
Bước 7: Bàn giao kết quả & hồ sơ hoàn chỉnh
6. FAQ – Những câu hỏi thường gặp về khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
Người nước ngoài có được thừa kế nhà đất tại Việt Nam không?
→ Có, nhưng người nước ngoài không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024. Họ chỉ được nhận giá trị phần thừa kế hoặc chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.
Việt kiều có phải về Việt Nam để công chứng khai nhận di sản không?
→ Không bắt buộc. Việt kiều có thể lập văn bản ủy quyền tại Lãnh sự quán/Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài để người được ủy quyền tại Việt Nam thực hiện thủ tục công chứng khai nhận di sản.
Di chúc lập ở nước ngoài có được công nhận tại Việt Nam không?
→ Có. Di chúc lập ở nước ngoài được công nhận nếu hình thức của di chúc phù hợp pháp luật nơi lập, nơi cư trú hoặc nơi có quốc tịch của người lập, đồng thời không trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Giấy tờ do nước ngoài cấp có phải hợp pháp hóa lãnh sự?
→ Phần lớn giấy tờ nước ngoài như giấy chứng tử, giấy khai sinh, giấy kết hôn, hộ chiếu, di chúc… phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng trước khi sử dụng tại Việt Nam, trừ trường hợp thuộc diện miễn theo điều ước quốc tế.
Nếu mất giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế thì xử lý thế nào?
→ Người thừa kế có thể xin cấp lại hoặc trích lục tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài để bổ sung vào hồ sơ khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài.
Thời hiệu yêu cầu chia di sản trong trường hợp có yếu tố nước ngoài là bao lâu?
→ Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu là 30 năm với bất động sản và 10 năm với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hiệu, quyền khởi kiện có thể mất nếu không thuộc trường hợp ngoại lệ.
Việt kiều và người nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ sau khi nhận thừa kế không?
→ Việt kiều được đứng tên nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà đất theo Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024. Người nước ngoài không được đứng tên sổ đỏ nhưng được quyền nhận giá trị hoặc chuyển nhượng phần thừa kế.
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài đòi hỏi hồ sơ chính xác, giấy tờ nước ngoài được dịch thuật – hợp pháp hóa lãnh sự, và xác định đúng pháp luật áp dụng. Sai sót nhỏ có thể khiến quá trình công chứng hoặc sang tên bị đình trệ, đặc biệt trong hồ sơ của Việt kiều hoặc người nước ngoài.
Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế
Mẫu khai nhận thừa kế khi có 01 người thừa kế duy nhất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————
VĂN BẢN NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ
Tôi là (ghi rõ họ và tên): …………………………………
Sinh ngày: ……/……/……
CMND/CCCD số: ………………………… Cấp ngày: ……/……./…….
Nơi cấp: …………………………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
…………………………………………………………………………………………
Tôi là người thừa kế duy nhất theo pháp luật của ông/bà ………………………….
chết ngày ……/……/…… theo Giấy chứng tử ……………………………………… do
Uỷ ban nhân dân …………………………… cấp ngày ……/……/……
Tôi xin nhận tài sản thừa kế của ông/bà …………………………………….. để lại như sau:
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
Tôi xin cam đoan:
Những thông tin đã ghi trong Văn bản nhận tài sản thừa kế này là đúng sự thật;
Ngoài tôi ra, ông/bà …………………………… không còn người thừa kế nào khác.
Người nhận tài sản thừa kế
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu khai nhận thừa kế khi có nhiều người thừa kế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–
VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại Văn phòng công chứng …………………… chúng tôi gồm:
- Ông (bà) ………………………… sinh năm …… …………
CMND/hộ chiếu số: …………. do ……………….. cấp ngày …………
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………
- Ông (bà) …………………………. sinh năm …… …………
CMND/hộ chiếu số: …………. do ……………….. cấp ngày ………………
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………
- Ông (bà)…………………..…………. sinh năm …… …………
CMND/hộ chiếu số: …………. do ……………….. cấp ngày ………………
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………
Bằng mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi xin được khai đúng sự thật rằng:
- Ông (bà) ………………….. và vợ (chồng) ………………….. là đồng sở hữu của:
Nhà ở:
Tổng diện tích : ………………………………….
Kết cấu nhà : …………………………………
Số tầng : ………………………………….
Đất ở:
Diện tích đất sử dụng chung: …………………
- Ông (bà)……………………. đã chết ngày ………………. theo bản sao “Giấy chứng tử” số …. , quyển số …. do UBND phường …………. cấp ngày ……………
Khi chết ông (bà)……………………… không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.
- Bố đẻ và mẹ đẻ của ông (bà) ……………………… đều đã chết trước ông (bà) …………………..
Ông (bà) không có bố, mẹ nuôi.
- Bà (ông) …………………… là vợ (chồng) của ông (bà) ………………….. đã chết ngày …………….. theo “Giấy chứng tử” số ……, quyển số ………… do UBND phường …………………………. cấp ngày ……………
Khi chết bà (ông) …………… không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.
- Bố và mẹ đẻ của bà (ông)……………………. đều đã chết trước bà (ông) ……….
Bà (ông) ………………….. không có bố, mẹ nuôi.
- Ông……………………… và bà …………………… là vợ chồng duy nhất của nhau.
- Ông (bà) ………………… và bà (ông) ………………. chỉ có … người con đẻ là: ……………………….,
……………………….,
………………………..
Ngoài … người con trên ông (bà)……………… và bà (ông) …………………. không có người con đẻ, con nuôi nào khác.
- Không người nào trong số chúng tôi không được quyền hưởng di sản thừa kế của ông (bà) ………………. và bà (ông) ………………… theo quy định của Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.
- Trước khi lập mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi không có ai làm văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.
- Theo quy định của pháp luật hiện hành thì di sản của ông (bà) ……………….. và bà (ông) ……………………. là:………………………..
Và những người được hưởng di sản đó gồm:
……………………..…………
………………….………………
…….…………………………….
- Chúng tôi xin cam đoan những điều chúng tôi khai trong văn bản này là hoàn toàn đúng sự thật. Chúng tôi không khai thiếu thừa kế, không giấu thừa kế. Nếu sai hoặc sau này còn có ai khác khiếu nại và chứng minh được họ là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản được nêu tại điểm 01 hoặc là người thừa kế hợp pháp của ông (bà)………………….. và bà (ông) …………… thì chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và xin đem tài sản của mình ra để đảm bảo cho lời khai này.
- Nay, bằng văn bản này chúng tôi đồng ý nhận di sản thừa kế của ông (bà) ……………………. và bà (ông) …………………….. để lại là toàn bộ ………… được nêu tại điểm 01 trên đây.
- Sau khi đọc lại nguyên văn văn bản khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi công nhận đã hiểu rõ, chấp nhận hoàn toàn nội dung của văn bản và nhận thức được rõ trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký Văn bản khai nhận di sản thừa kế này. Chúng tôi ký tên, điểm chỉ ngón trỏ bàn tay phải dưới đây làm bằng chứng.
NHỮNG NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Như vậy, khi khai nhận thừa kế tùy thuộc vào có bao nhiêu đối tượng được hưởng di sản mà sử dụng mẫu văn bản khai nhận thừa kế phù hợp
Những lưu ý khi soạn mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Một số lưu ý khi soạn thảo mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế. cụ thể như sau:
- Viện dẫn cơ sở pháp lý của văn bản áp dụng pháp luật đúng quy định định.
- Người soạn thảo văn bản pháp luật quy định trực tiếp về thẩm quyền của chủ thể ban hành văn bản áp dụng pháp luật.
- Trình bày theo kết cấu nghị luận là hình thức văn bản có cách diễn đạt bằng văn phong nghị luận với kết cấu ba phần, trong đó cơ sở pháp lý của văn bản được xác lập ở phần mở đầu.
- Tránh lỗi sai khi gõ, nhập văn bản
- Nội dung súc tích, tập trung vào chủ đề chính
- Sử dụng font chữ và màu sắc phù hợp
- Đảm bảo tiêu chuẩn của kích thước và căn lề
- Xác định đúng các chủ thể được nhận di sản thừa kế.
Trân trọng.
LS TRẦN MINH HÙNG
|