Quyền thừa kế đất đai khi chồng chết được quy định ra sao?
Quyền thừa kế đất đai khi chồng chết được quy định ra sao? Điều kiện thực hiện thừa kế đất đai là gì?Quyền thừa kế đất đai khi chồng chết được quy định ra sao?
Luật thừa kế đất đai ở đây được hiểu là những quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi người chồng chết thì việc thừa kế đất đai cũng sẽ có 02 trường hợp xảy ra, một là đất đai đó là tài sản chung của vợ chồng hoặc là đất đai là tài sản riêng của người chồng cụ thể như sau:
- Trong trường hợp đất đai là tài sản chung của vợ chồng thì khi người chồng chết, một nửa phần đất đai đó sẽ được chia thừa kế
- Trong trường hợp đất đai là tài sản riêng của người chồng thì khi người chồng chết, toàn bộ phần đất đai đó sẽ được để thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
[1] Trường hợp người chồng để lại di chúc thừa kế đất đai:
Theo Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phân chia di sản theo di chúc như sau:
Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc
1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.
Theo đó, khi người chồng để lại di chúc chỉ định người thừa kế đất đai thì người được chỉ định trong di chúc sẽ được hưởng thừa kế phần đấ đai đó.
Tuy nhiên nếu trong trường hợp di chúc không chia rõ ai là người hưởng thừa kế đất đai thì phần đất đó sẽ chia đều cho những người thừa kế.
[2] Trường hợp người chồng không để lại di chúc thừa kế đất đai:
Theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phân chia di sản theo pháp luật như sau:
Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật
1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.
Theo đó, khi người chồng chết mà không để lại di chúc thì di sản của người chồng đã chết sẽ được chia theo pháp luật, và chia theo thứ tự hàng thừa kế thứ nhất trước sau đó đến hàng thừa kế thứ 2, thứ 3.
Những người ở cùng một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau trừ trường hợp thuộc diện không được nhận di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Quyền thừa kế đất đai khi chồng chết được quy định ra sao?
Điều kiện thực hiện thừa kế đất đai là gì?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng đất được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất như sau:
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
[1] Tổ chức trong nước gồm:
- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
[2] Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
[3] Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
[4] Cộng đồng dân cư;
[5] Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
[6] Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
[7] Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
LS TRẦN MINH HÙNG |