Làm gì khi hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình theo đúng luật?
Làm gì khi hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình theo quy định mới 2025? Mẫu đơn khởi kiện hàng xóm xây nhà làm nứt tường 2025.
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Làm gì khi hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình theo quy định mới 2025?
(1) Căn cứ khoản 4 Điều 119 Luật Xây dựng 2014 thì tổ chức, cá nhân ở đây là hàng xóm và đội ngũ thi công gây ra sự cố làm nứt tường có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan, bị xử lý vi phạm hành chính; cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
(2) Quy định tại Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại như sau:
- Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
- Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.
Như vậy, để nhận được bồi thường thiệt hại khi hàng xóm xây nhà làm nứt tường cần phải xác định rõ các lỗi của các bên tương ứng để đưa ra mức bồi thường phù hợp.
(3) Để giải quyết mâu thuẫn và bồi thường thiệt hại cần làm theo trình tự các bước sau:
- Bước 1: Xác định thực hư việc hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình bằng cách: báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý trong hoạt động xây dựng kiểm tra mức độ tác động từ nhà hàng xóm đến nhà mình.
- Bước 2: Khi xác định được lỗi do công trình đang xây dựng gây ra thì cơ quan có thẩm quyền có thể lập biên bản ghi nhận sự việc, đồng thời áp dụng các biện pháp cưỡng chế cũng như bồi thường thiệt hại theo quy định.
- Bước 3: Nếu không đồng ý mức bồi thường thiệt hại trước đó có quyền khởi kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Lưu ý:
- Cần xác định chi tiết, chính xác về chi phí sửa chữa, tổn thất tài sản và ảnh hưởng sinh hoạt. Nên có báo cáo từ chuyên gia để tăng tính thuyết phục khi yêu cầu bồi thường.
- Nếu bạn có lỗi trong việc bảo vệ tài sản hoặc không ngăn chặn kịp thời, phần thiệt hại do lỗi này có thể không được bồi thường.
- Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 3 năm kể từ khi biết hoặc phải biết về thiệt hại và người gây thiệt hại.
Làm gì khi hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình theo quy định mới 2025? (Hình từ Internet)
Mẫu đơn khởi kiện hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình theo quy định mới
Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024 không quy định cụ thể Mẫu đơn khởi kiện hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình gửi Tòa án.
Do đó, sử dụng mẫu đơn khởi kiện là Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP để khởi kiện hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình có dạng như sau:

Mẫu đơn khởi kiện hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình mới nhất năm 2025
Hướng dẫn cách viết mẫu đơn khởi kiện hàng xóm xây nhà làm nứt tường nhà mình:
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.
(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.
(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).
(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).
(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).
(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân, phải ký hoặc điểm chỉ. Nếu là người chưa thành niên, mất/nạn chế năng lực hành vi, khó khăn nhận thức, thì đại diện hợp pháp ký hoặc điểm chỉ. Nếu không biết chữ, không nhìn được, không tự làm đơn hoặc ký, phải có người có năng lực tố tụng làm chứng và ký xác nhận. Nếu là cơ quan, tổ chức khởi kiện, người đại diện hợp pháp ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (doanh nghiệp áp dụng theo Luật doanh nghiệp). Người khởi kiện không biết chữ phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Quy định về các mức lệ phí Tòa án mới nhất 2025?
Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về các mức lệ phí Tòa án mới nhất 2025 như sau:
|
Stt |
Tên lệ phí |
Mức thu |
|
I |
Lệ phí giải quyết việc dân sự |
|
|
1 |
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động |
300.000 đồng |
|
2 |
Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động |
300.000 đồng |
|
II |
Lệ phí Tòa án khác |
|
|
1 |
Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài |
|
|
a |
Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài |
3.000.000 đồng |
|
b |
Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài |
300.000 đồng |
|
2 |
Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại |
|
|
a |
Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên |
300.000 đồng |
|
b |
Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc |
500.000 đồng |
|
c |
Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng |
800.000 đồng |
|
d |
Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài |
500.000 đồng |
|
3 |
Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản |
1.500.000 đồng |
|
4 |
Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công |
1.500.000 đồng |
|
5 |
Lệ phí bắt giữ tàu biển |
8.000.000 đồng |
|
6 |
Lệ phí bắt giữ tàu bay |
8.000.000 đồng |
|
7 |
Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam |
1.000.000 đồng |
|
8 |
Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài |
200.000 đồng |
|
9 |
Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án |
1.500 đồng/trang A4 |
Tùy thuộc vào từng loại yêu cầu và thủ tục tại Tòa án, cá nhân, tổ chức sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính về lệ phí tương ứng. Trước khi nộp hồ sơ, nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc tham khảo hướng dẫn cụ thể để bảo đảm tuân thủ đúng quy định.
Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
Anh/Chị hoàn toàn có quyền yêu cầu bên xây dựng (chủ nhà hoặc nhà thầu) bồi thường thiệt hại do việc đào móng gây nứt tường và sụt lún đất, miễn là chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa hành vi xây dựng và thiệt hại thực tế xảy ra đối với tài sản của mình.
Theo quy định pháp luật, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm dân sự nếu vi phạm nghĩa vụ đảm bảo an toàn trong thi công, dẫn đến xâm phạm quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu tài sản liền kề. Mức bồi thường sẽ dựa trên chi phí sửa chữa thực tế, bao gồm cả mất mát giá trị tài sản, và có thể được thỏa thuận giữa hai bên trước khi tiến hành các biện pháp pháp lý khác.
Căn cứ pháp lý
Việc yêu cầu bồi thường được quy định chủ yếu tại Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:
- Điều 174 Bộ luật Dân sự 2015: Quy định nghĩa vụ của chủ sở hữu công trình phải tôn trọng quy tắc xây dựng, đảm bảo an toàn cho tài sản liền kề và xung quanh, không được xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Nếu vi phạm, bên gây hại phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả.
- Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015: Quy định rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra, bao gồm cả thiệt hại vật chất như nứt tường, sụt lún đất. Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường toàn bộ chi phí hợp lý để khôi phục tình trạng ban đầu.
Ngoài ra, nếu hành vi thi công không đảm bảo an toàn dẫn đến lún nứt công trình lân cận, có thể áp dụng biện pháp xử phạt hành chính theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng). Mức phạt có thể từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tùy theo mức độ vi phạm, và bên vi phạm còn phải buộc khắc phục hậu quả.
Quy trình giải quyết tranh chấp
Để yêu cầu bồi thường hiệu quả, Anh/Chị nên thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thu thập chứng cứ và thông báo thiệt hại
Ngay lập tức ghi nhận thiệt hại bằng hình ảnh, video, biên bản kiểm tra từ cơ quan chức năng (như UBND phường/xã hoặc Sở Xây dựng địa phương) để chứng minh nguyên nhân từ việc đào móng. Gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu bên xây dựng tạm dừng thi công và bồi thường, kèm theo ước tính chi phí sửa chữa từ đơn vị chuyên môn.
Bước 2: Thỏa thuận bồi thường
Liên hệ trực tiếp với bên gây thiệt hại để đàm phán mức bồi thường dựa trên thiệt hại thực tế. Nếu đạt thỏa thuận, lập biên bản ghi nhận và thực hiện thanh toán. Quá trình này thường mất từ 7-30 ngày, giúp tránh chi phí kiện tụng.
Bước 3: Khiếu nại hành chính nếu cần
Nếu nghi ngờ vi phạm quy định xây dựng, gửi đơn khiếu nại đến Thanh tra Xây dựng địa phương để kiểm tra và xử phạt theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Kết quả xử phạt có thể hỗ trợ chứng cứ cho việc bồi thường dân sự.
Bước 4: Khởi kiện tại Tòa án
Nếu không thỏa thuận được, Anh/Chị có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/ thành phố nơi xảy ra thiệt hại, yêu cầu bồi thường theo Bộ luật Dân sự 2015. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Đơn khởi kiện (theo mẫu Tòa án).
- Chứng cứ thiệt hại (ảnh, biên bản kiểm tra, báo giá sửa chữa).
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà đất (sổ đỏ, hợp đồng mua bán).
- Thông báo yêu cầu bồi thường trước đó.
Thời hiệu khởi kiện là 3 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm.
Việc tuân thủ các quy định pháp luật không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn góp phần duy trì trật tự xây dựng cộng đồng, tránh các tranh chấp kéo dài.
LS TRẦN MINH HÙNG
|