|
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Bên cạnh đó, trong một số trường hợp người không trực tiếp nuôi con bị Tòa án hạn chế quyền thăm non đối với con chưa thành niên theo quy định tại Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:
- Cha, mẹ bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Phá tài sản của con;
- Có lối sống đồi trụy;
- Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha/mẹ thăm con sau ly hôn
Căn cứ Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 những đối tượng sau có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con sau ly hôn:
- Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
- Người thân thích;
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
- Hội liên hiệp phụ nữ.
Thẩm quyền giải quyết yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha/mẹ thăm con sau ly hôn
Việc yêu cầu hạn chế quyền thăm con là một trong những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Theo đó, cha, mẹ có thể nộp đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm con sau ly hôn của người con lại tại:
- Tòa án nơi cha/mẹ của con chưa thành niên cư trú (thường trú + tạm trú), làm việc theo điểm Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Tòa án nơi người con cư trú (thường trú + tạm trú) theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Đồng thời, theo điểm b Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án nhân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền thăm con sau khi ly hôn của cha hoặc mẹ.
Như vậy, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ tại Tòa án cấp huyện - nơi người cha hoặc người mẹ hoặc người con chưa thành niên cư trú, làm việc.
Hồ sơ, thủ tục yêu cầu hạn chế quyền thăm nom của vợ/chồng sau khi ly hôn
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con của chồng/vợ sau khi ly hôn gồm:
– Đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con của chồng/vợ. Đơn yêu cầu có nội dung chính gồm: Ngày, tháng, năm làm đơn; Tên Tòa án có thẩm quyền; Tên, địa chỉ, số điện thoại… của người yêu cầu, người liên quan; Trình bày cụ thể yêu cầu hạn chế quyền thăm con sau ly hôn của người kia cùng lý do, mục đích, căn cứ…
– Giấy tờ tùy thân gồm chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân (bản sao).
– Quyết định hoặc bản án ly hôn đã có hiệu lực.
– Các giấy tờ, tài liệu, bằng chứng chứng minh việc người chồng/vợ cũ bắt cóc con hoặc việc thăm nom con mà gây ảnh hưởng đến quyền lợi của con.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi soạn đầy đủ hồ sơ như trên, vợ/chồng có thể nộp đơn tại tại Tòa án cấp huyện - nơi người cha hoặc người mẹ hoặc người con chưa thành niên cư trú, làm việc.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết
Căn cứ Điều 363 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu được thực hiện như sau:
- Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết trong vòng 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo. Nếu đơn chưa đầy đủ thì người yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung trong 07 ngày.
- Toà án thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết khi thụ lý đơn trong 03 ngày làm việc tính từ ngày thụ lý đơn yêu cầu.
- Sau đó chuẩn bị xét đơn yêu cầu (01 tháng)
- 15 ngày: Tòa án mở phiên họp để giải quyết việc dân sự.
Như vậy, thời gian để giải quyết đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom của chồng/vợ đối với con sau khi ly hôn sẽ rơi vào khoảng 01-02 tháng. Tuy nhiên, thực tế, có thể có nhiều trường hợp, thời gian này sẽ kéo dài hơn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày… tháng … năm……
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân .............................
1. Người khởi kiện: ………………………………………………………………………….
CCCD số: …………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………..
2. Người bị kiện: …………………………………………………………………………….
CCCD số: …………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………….
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:
Giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi con chung là …………………..
Tại bản án, quyết định số:……………….ngày……tháng…..năm……của Tòa án nhân dân…………
Về phần con chúng có quyết định: …………………………………………………………………..
Hiện con chung của chúng tôi là ……………………….sinh ngày……..đang được anh (chị) ……………………….là người trực tiếp nuôi dưỡng.
Tuy nhiên, hiện nay anh (chị) …………….đang………………..do đó không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì vậy, tôi làm đơn này kính mong Tòa án xem xét, giải quyết cho tôi được quyền trực tiếp nuôi con chung là ……………………………………………………
Trân trọng./.
Danh sách tài liệu kèm theo đơn khởi kiện:
Căn cước công dân (Bản sao);
Quyết định, bản án ly hôn (Bản sao);
Giấy khai sinh của con (Bản sao);
Giấy tờ chứng minh cho yêu cầu của thay đổi người nuôi con.
Người khởi kiện
LS TRẦN MINH HÙNG |