Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Cần làm gì khi chồng không cho gặp con sau khi ly hôn?

Cần làm gì khi chồng không cho gặp con sau khi ly hôn?


Cần làm gì khi chồng không cho gặp con sau khi ly hôn?

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn như sau:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Theo quy định trên, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Do đó, việc cấm thăm nom con có thể bị xử phạt hành chính.

Cụ thể theo quy định tại Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về mức phạt đối với hành vi ngăn cản quyền quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau như sau:

Điều 56. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.

Như vậy, trong trường hợp này trước hết cần thương lượng với người chồng và gia đình của người chồng để đảm bảo quyền thăm nom con của bạn.

Trong trường hợp người chồng và gia đình chồng vẫn tiếp tục cố tình không cho thăm nom con, thì có thể làm đơn gửi đến cơ quan thi hành án, yêu cầu thi hành bản án đã có hiệu lực của tòa án.

Cơ quan thi hành án sẽ có những biện pháp cưỡng chế buộc người chồng và gia đình chồng thực hiện đúng nghĩa vụ theo bản án, quyết định cũng như theo quy định của pháp luật.

Cần làm gì khi chồng không cho gặp con sau khi ly hôn? (Hình từ Internet)

 
 

Có được phép yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn như sau:

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. ...

Như vậy, cha, mẹ hoặc người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

 
 

Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây:

[1] Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

[2] Phá tán tài sản của con;

[3] Có lối sống đồi trụy;

[4] Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Lưu ý: Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của các đối tượng sau:

+ Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên

+ Người thân thích

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ

Từ đó, Toà án sẽ đưa ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này (Căn cứ pháp lý khoản 2 Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN VỀ QUYỀN NUÔI CON VÀ CẤP DƯỠNG SAU LY HÔN — được soạn theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao.
Phù hợp nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người còn lại) cư trú hoặc làm việc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN KHỞI KIỆN
(V/v: Tranh chấp quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng)
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN .....................................................
1. Người khởi kiện:
• Họ và tên: .....................................................................................
• Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................
• CCCD/CMND số: .................. Cấp ngày: ............... Nơi cấp: ..................
• Địa chỉ thường trú: ........................................................................
• Số điện thoại (nếu có): .................................................................
2. Người bị kiện:
• Họ và tên: .....................................................................................
• Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................
• CCCD/CMND số: .................. Cấp ngày: ............... Nơi cấp: ..................
• Địa chỉ thường trú (hoặc nơi cư trú hiện nay): ................................
• Số điện thoại (nếu có): .................................................................
3. Nội dung vụ việc:
Tôi và ông/bà ................................... đã ly hôn theo Bản án/Quyết định số …/…/… của TAND ……………… ngày … tháng … năm …
Theo bản án/biên bản thuận tình ly hôn, con chung của chúng tôi là:
• Cháu: ................................... sinh ngày: ....................
• (Nếu có nhiều con thì liệt kê thêm).
Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con là: (ghi tên người hiện đang nuôi).
Tuy nhiên, trong quá trình thực tế:
• Ông/bà ................................... không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng, hoặc
• Không chăm sóc, nuôi dưỡng con đúng quy định, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của con, hoặc
• Tôi có đủ điều kiện nuôi dưỡng con tốt hơn về vật chất, tinh thần, chỗ ở, học tập, sức khỏe, môi trường sống,…
Do đó, tôi làm đơn này khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
4. Yêu cầu Tòa án giải quyết:
1️⃣ Giao cháu .................................. (sinh ngày …/…/…) cho tôi được trực tiếp nuôi dưỡng sau khi xem xét điều kiện thực tế.
2️⃣ Buộc ông/bà .................................. thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức là:
................. đồng/tháng (hoặc theo thỏa thuận, hoặc đề nghị Tòa án xác định phù hợp).
3️⃣ Buộc ông/bà .................................. thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng truy thu (nếu trước đây chưa đóng).
4️⃣ Buộc ông/bà .................................. chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
5. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn:
• Bản án hoặc Quyết định ly hôn (bản sao có chứng thực).
• Giấy khai sinh của con chung.
• Giấy tờ chứng minh thu nhập, chỗ ở, điều kiện nuôi con (hợp đồng lao động, bảng lương, hộ khẩu, hình ảnh, xác nhận nơi cư trú,...).
• Chứng cứ chứng minh bên kia không cấp dưỡng hoặc không đảm bảo điều kiện nuôi con.
• Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện (CMND/CCCD, sổ hộ khẩu).
Tôi cam kết những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị Tòa án xem xét, thụ lý và giải quyết vụ việc theo quy định pháp luật..
..., ngày ... tháng ... năm 2025.
Người khởi kiện
(Ký và ghi rõ họ tên).


Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng