Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Cần tìm luật sư tại tphcm cho việt kiều
Cần tìm luật sư tại tphcm cho việt kiều

Luật sư tư vấn Việt kiều tranh chấp tài sản thừa kế tại Việt Nam là dịch vụ đang được nhiều người quan tâm bởi lẽ đây là vấn đề nan giải, đòi hỏi sự tư vấn của luật sư chuyên môn. Sự khác biệt về văn hóa, khoảng cách địa lý cùng với những quy định pháp luật phức tạp tại Việt Nam khiến các tranh chấp này trở nên phức tạp hơn. Luật sư sẽ giúp Việt Kiều hiểu rõ quyền lợi của mình, xây dựng chiến lược pháp lý hiệu quả và bảo vệ tài sản thừa kế một cách tốt nhất.

Tư vấn Việt Kiều tranh chấp tài sản thừa kế tại Việt Nam

Quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam của Việt kiều

Luật sư chuyên tư vấn ly hôn cho việt kiều tại tphcm
Luật sư chuyên tư vấn ly hôn cho việt kiều tại tphcm

Các vấn đề thường gặp về tranh chấp ly hôn

Khi ly hôn, nhiều cặp vợ chồng còn phải đối mặt với những tranh chấp phức tạp, đặc biệt là về tài sản và quyền nuôi con. Dưới đây là một số vấn đề thường gặp nhất:

Tranh chấp về tài sản khi ly hôn

Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản. Trong khi giải quyết vấn đề chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn cần lưu ý phải xác định rõ tài sản chung bao gồm những gì. Đồng thời xác định được vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản có liên quan tới bên người thứ ba. Khi giải quyết tranh chấp, Tòa án sẽ ưu tiên xem xét các thỏa thuận của vợ chồng.

Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án xem xét, quyết định. Theo đó, Tòa án sẽ xét tài sản của vợ chồng theo chế độ nào: chế độ tài sản theo thỏa thuận hay chế độ tài sản theo luật định.

Các bản án về thừa kế
Các bản án về thừa kế
  • Vụ việc, Vụ án: Đòi lại di sản thừa kế
  • Loại bản án: Phúc thẩm
  • Cơ quan xét xử: Tòa phúc thẩm TANDTC
  • Số hiệu: 62/2014/DS-PT
  • Ngày tuyên án: 24-03-2014
  • Số hiệu bản án bị Phúc thẩm: 07/2013/DSST
  • Ngày tuyên án bị Phúc thẩm: 26/08/2013
  • Nội dung tranh chấp tóm lược: Vợ chồng nguyên đơn nhờ bị đơn đứng tên mua nhà giùm
  • Phán quyết của tòa Sơ thẩm: Bác yêu cầu của nguyên đơn
  • Phán quyết của tòa Phúc thẩm: Hủy án sơ thẩm để xét xử lại
Việt kiều nhờ người trong nước đứng tên mua nhà, đất
Việt kiều nhờ người trong nước đứng tên mua nhà, đất

Việt kiều nhờ người trong nước đứng tên mua nhà, đất

“Tôi là Việt kiều định cư tại Mỹ. Năm 1996, tôi mua một miếng đất ở quận 12 TP HCM và nhờ người cháu ruột đứng tên. Giấy tờ liên quan đến việc mua bán đều do tôi giữ. Nay cháu tôi định bán mảnh đất này mà không có sự đồng ý của tôi... Pháp luật hiện hành quy định vấn đề này như thế nào?” (Bà Ngọc, Mỹ).
 

Hệ thống pháp luật của Việt Nam đến nay vẫn chưa quy định cụ thể cho phép Việt kiều mua bán nhà, đất tại Việt Nam. Do đó, mọi trường hợp mua bán nhà, đất của Việt kiều ở trong nước đều không phù hợp với pháp luật.

Trong thực tế, nếu có sự “nhờ đứng tên” thì việc đó chỉ là hợp đồng giao ước giữa 

Thủ tục ly hôn cho việt kiều mỹ tại sài gòn
Thủ tục ly hôn cho việt kiều mỹ tại sài gòn
Trong quan hệ hôn nhân, nếu kết hôn là một hiện tượng bình thường thì ly hôn là hiện tượng bất thường. Ly hôn là mặt trái của hôn nhân nhưng nó lại không thể thiếu khi quan hệ hôn nhân đã thực sự tan vỡ, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong những năm gần đây, các vụ ly hôn gia tăng đáng kể, trong đó nhiều vụ ly hôn có một bên vợ hoặc chồng là Việt kiều. Ly hôn có yếu tố Việt kiều là một trong những vấn đề rất phức tạp, mất nhiều thời gian để giải quyết. Do đó, Luật sư ly hôn cho Việt kiều là sự lựa chọn của các bên (Việt kiều hoặc Người Việt ở trong nước) khi muốn giải quyết ly hôn.

1. Ly hôn là gì?

Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Như vậy, có thể hiểu ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng trước pháp luật trên cơ sở sự tự nguyện của ít nhất một bên trong quan hệ vợ chồng.

Thừa kế nhà đất tại Việt Nam khi cha mẹ mất không để lại di chúc
Thừa kế nhà đất tại Việt Nam khi cha mẹ mất không để lại di chúc

Thừa kế nhà đất khi cha mẹ mất không để lại di chúc

Cha mẹ mất không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật, hay gọi là chia thừa kế theo pháp luật. Đối với tài sản là nhà đất thì cần làm thủ tục đăng bộ sang tên sổ hồng, sổ đỏ. Vậy chia thừa kế theo pháp luật như thế nào? Để được nhận di sản, sang tên sổ đỏ thì cần phải làm những gì?

Chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho các bạn qua bài viết bên dưới.

1. Khi cha mẹ mất mà không để lại di chúc, ai là người được nhận thừa kế theo pháp luật?

Căn cứ khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người để lại di sản chết mà không có di chúc thì nhà đất được thừa kế theo pháp luật. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự hàng thừa kế sau đây:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Việt kiều được quyền sở hữu, quyền thừa kế nhà đất tại Việt Nam
Việt kiều được quyền sở hữu, quyền thừa kế nhà đất tại Việt Nam

Việt kiều được quyền sở hữu, quyền thừa kế nhà đất tại Việt Nam

Luật sư đất đai, Luật sư nhà đất, Luật sư giỏi ở TpHCM. Chuyên giải quyết các tranh chấp đất đai, nhà ở. Nhanh chóng – Uy tín –Hiệu quả. 

Quy định pháp luật hiện tại cho phép Việt Kiều được phép sở hữu, thừa kế nhà đất tại Việt Nam. luat su dat dai, luat su gioi

 

Điều 8 của Luật nhà ở 2014 quy định:
Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

 

Luật sư tư vấn quyền thừa kế và đứng tên sổ hồng của việt kiều
Luật sư tư vấn quyền thừa kế và đứng tên sổ hồng của việt kiều
Thứ nhất: Điều kiện người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
 
Theo Khoản 3, Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (có quốc tịch Việt Nam) và người gốc Việt Nam (đã từng có quốc tịch Việt Nam) cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
 
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 và Khoản 1; Điểm b, Khoản 2, Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở Việt Nam. 
Người Đang Định Cư Tại Nước Ngoài Có Được Nhận Thừa Kế Không?
Người Đang Định Cư Tại Nước Ngoài Có Được Nhận Thừa Kế Không?

Quyền thừa kế là quyền về tài sản của cá nhân được pháp luật công nhận, bảo vệ. Vì vậy dù em trai bạn đang ở nước ngoài, anh vẫn được nhà nước Việt Nam công nhận là đồng thừa kế và được nhận tài sản thừa kế thuộc về mình theo quy định của pháp luật. 

Do mẹ bạn mất không để lại di chúc nên thừa kế sẽ được chia theo pháp luật ( căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 675 BLDS).

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định cụ thể tại điều 676 Bộ luật dân sự như sau:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự thì Di sản sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn là: “vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi” của mẹ bạn.

Theo đó: Tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn( trừ những người không được quyền hưởng di sản theo điều 643 BLDS hay những người từ chối nhận di sản theo điều 642) đều được hưởng thừa kế bao gồm cả em trai bạn.

Về thừa kế với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cụ thể là em bạn đang định cư tại Đức
 
Thứ nhất: Nếu em bạn là đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại điểm điều 1 Luật sửa đổi bổ sung điều 126 Luật nhà ở và điều 121 Luật đất đai:
 
“Điều 126. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

 

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.”

Khi đó việc thừa kế ngôi nhà của cô bạn diễn ra bình thường. Quyền và nghĩa vụ của cô bạn được quy định tại khoản 2, điều 186 Luật đất đai 2013.

Thứ hai: nếu em bạn không phải là đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì việc chia thừa kế và sở hữu nhà ở trong trường hợp này theo quy định tại khoản 4, điều 186 Luật đất đai 2013:

“4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địa chính.

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ luật sư là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.


ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006


Luật Sư Tư Vấn Luật Cho Việt Kiều
Luật Sư Tư Vấn Luật Cho Việt Kiều

Pháp luật Việt Nam hiện hành đã có những quy định khá cởi mở cho Việt Kiều, người ngoài đến đầu tư, kinh doanh, sinh sống, làm việc hay thực hiện những giao dịch tại Việt Nam, tuy nhiên vẫn kèm theo những điều kiện nhất định và đi theo trình tự thủ tục pháp lý chặt chẽ, có phần phức tạp. 

Chúng tôi có đội ngũ luật sư có kiến thức chuyên môn để thực hiện các thủ tục pháp lý cho Việt kiều, người nước ngoài về Luật Đầu tư, Luật kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Xuất nhập cảnh, Luật Lao động, Luật Quốc tịch…

1. Tư vấn đầu tư:
- Tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài, Việt kiều khi đầu tư vào Việt Nam như: tư vấn pháp lý thành lập dự án đầu tư, thành lập doanh nghiệp và tư vấn mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam.
- Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam như lập dự án đầu tư, quản trị điều hành doanh nghiệp, tuyển dụng lao động, tuân thủ pháp luật thuế Việt Nam và các vấn đề phát sinh khi tham gia ký kết các hợp đồng trong quá trình kinh doanh.
- Dịch vụ xin giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy đăng ký doanh nghiệp, giấy phép xây dựng, giấy phép quảng cáo, các giấy phép trong hoạt động giải trí, giáo dục.

2. Tư vấn các thủ tục về giấy phép cho Việt kiều, người nước ngoài:
- Xin gia hạn, cấp mới Visa, 
- Đăng ký cấp thẻ tạm trú, thẻ thường thú tại Việt Nam.
- Xin giấy phép lao động tại Việt Nam
- Đăng ký kết hôn với người Việt Nam

3. Tư vấn pháp lý về việc mua nhà tại Việt Nam
- Tư vấn các điệu kiện mua nhà tại Việt Nam.
- Tư vấn mua bán nhà đất trên cơ sở thông tin của thị trường và cơ sở pháp lý quy định đối với từng đối tượng và từng nhà đất cụ thể mà Việt kiều, người nước ngoài được phép mua bán, giao dịch, lựa chọn hình thức giao dịch phù hợp.
- Tư vấn, thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng, mua, bán nhà đất.
- Tư vấn và đại diện trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi Việt kiều, người nước ngoài thực hiện các giao dịch chuyển nhượng; mua, bán, tặng, cho; thế chấp, thừa kế, hợp thức hóa nhà đất tại Việt Nam.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể và được cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp nhất.

Với chính sách mở cửa và hội nhập của Nhà nước Việt Nam trong những năm qua, ngày càng có nhiều Việt kiều trở về nước đầu tư, mua nhà ở và người nước ngoài đến Việt Nam để kinh doanh, làm việc, sinh sống, kết hôn… Hiện nay pháp luật Việt Nam đã có những định tương đối “cởi mở” cho Việt kiều và người ngoài đầu tư, kinh doanh, sinh sống, làm việc cũng như bảo đảm các quyền lợi hợp pháp của họ về tài sản và nhân thân tại Việt Nam. Tuy nhiên, do đặc thù của những đối tượng này nên pháp luật vẫn quy định những điều kiện ràng buộc kèm theo trình tự thủ tục pháp lý chặt chẽ, khiến cho không ít người cảm thấy bỡ ngỡ hoặc rắc rối khi chưa nắm rõ các quy định của pháp luật và thực tiễn pháp lý ở Việt Nam.

Nhằm giúp đỡ Việt kiều và người nước ngoài vượt qua những rào cản pháp lý và hành chính để nhanh chóng hòa nhập xã hội Việt Nam, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí và yên tâm với cuộc sống tại Việt Nam, Chúng tôi đang cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục pháp lý toàn diện cho Việt kiều, người nước ngoài tại Việt Nam.

Luật sư Trần Minh Hùng là một trong những luật sư sáng lập văn phòng luật, giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và quan trọng luật sư Hùng luôn coi trọng chữ TÂM của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, Đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống. Luật sư Trần Minh Hùng được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài truyền hình TP.HCM (HTV), Đài truyền hình Vĩnh Long... Báo pháp luật TP.HCM, Báo đời sống và pháp luật, báo Đời sống và tuổi trẻ,báo Dân Trí, Báo VNxpress, Báo Soha, Kênh 14, Một thế giới, Báo tin tức Việt nam– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, báo Infonet, VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam, Báo ngày nay, Báo người lao động, Báo Công an nhân dân, Kiến thức ngày nay, Báo Gia đình và xã hội, Tầm nhìn, được các tổ chức, trường Đại học Luật TP.HCM mời làm giám khảo các cuộc thi Phiên tòa giả định với Đai học cảnh sát nhân dân, mời làm chuyên gia ý kiến về các sự kiện quan trọng…là đối tác tư vấn luật của các hãng truyền thông này và luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...Điều đó thể hiện sự ghi nhận của xã hội và các tổ chức đối với chúng tôi. Chỉ có sự uy tín, đạo đức, tâm của người luật sư và kinh nghiệm của chúng tôi mới được xã hội tin tưởng và tín nhiệm như vậy.

http://www.luatsugiadinh.net.vn
http://www.luatsuthanhpho.com
đt: 0972238006 - 028.38779958


Các Quy Định Mới Về Đất Đai Cho Việt Kiều
Các Quy Định Mới Về Đất Đai Cho Việt Kiều

Về Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23.06.2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (phần liên quan đến quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài)

Những nội dung cơ bản

Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định cụ thể các đối tượng, điều kiện, giấy tờ để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

a. Về đối tượng

- Đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở như người Việt Nam trong nước (không hạn chế về số lượng) bao gồm:

+ Người có quốc tịch Việt Nam (bao gồm người mang hộ chiếu Việt Nam và người mang hộ chiếu nước ngoài nhưng có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam)

+ Người gốc Việt Nam thuộc các diện: người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

- Đối tượng chỉ được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại VN là người có gốc Việt Nam nhưng không thuộc các diện nêu trên và có Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

b. Về giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Đối với người mang hộ chiếu Việt Nam thì hộ chiếu Việt Nam phải còn giá trị kèm theo sổ tạm trú hoặc xác nhận đăng ký tạm trú của công an phường, xã nơi người đó cư trú.

- Đối với công dân Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài thì hộ chiếu nước ngoài phải còn hạn kèm theo giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam và thẻ tạm trú hoặc dấu đóng vào hộ chiếu chứng nhận được tạm trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam.

- Đối với người gốc Việt Nam thuộc diện được sở hữu nhiều nhà ở tại Việt Nam thì hộ chiếu nước ngoài còn hạn kèm theo giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, giấy tờ chứng minh thuộc diện được sở hữu nhiều nhà ở (như giấy chứng nhận đầu tư, người có công, nhà văn hoá – khoa học, người có kỹ năng đặc biệt, người kết hôn với công dân Việt Nam ở trong nước) và có thẻ tạm trú hoặc dấu đóng vào hộ chiếu chứng nhận được tạm trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam.

- Đối với người gốc Việt Nam thuộc diện chỉ được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam thì hộ chiếu nước ngoài còn hạn kèm theo giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, giấy miễn thị thực và thẻ tạm trú hoặc dấu đóng vào hộ chiếu chứng nhận được tạm trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam.

- Điểm mới của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP là đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như người Việt Nam ở trong nước (nhiều nhà ở) đã được mở rộng hơn so với quy định trước đây (Nghị định 81/2001/NĐ-CP, Luật Nhà ở năm 2005 và Nghị định 90/2006/NĐ-CP). Các đối tượng mới được mở rộng là: người có quốc tịch Việt Nam, người có kỹ năng đặc biệt, người kết hôn với công dân Việt Nam ở trong nước. Đối tượng người có gốc Việt Nam thuộc diện nhà văn hoá – khoa học cũng có thuận lợi hơn trong việc xác nhận giấy tờ (chỉ cần Thủ trưởng cấp trường đại học, cao đẳng, học viện, viện nghiên cứu mời; trước đây là cấp bộ, UBND tỉnh).

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi sở hữu nhà ở tại Việt Nam có hầu hết các quyền như người Việt Nam ở trong nước (kể cả cho thuê và uỷ quyền quản lý nhà ở, được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại đối với những khu vực được phép bán nền), nhưng không có quyền bảo lãnh và góp vốn bằng nhà ở.

- Nghị định 71/2010/NĐ-CP không quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mà chỉ quy định giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện người Việt Nam ở nước ngoài được sở hữu nhà tại Việt Nam. Do vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi mua nhà tại Việt Nam ngoài các giấy tờ quy định tại Nghị định 71 còn cần có các giấy tờ, thủ tục quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19.10.2009 .

Khoản 1, Điều 19, Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/06/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại tại Việt Nam phải có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều 66, Điều 67 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP”.

Theo đó, Điều 66, Điều 67 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP quy định về các giấy tờ chứng minh người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú của người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm:

(i) Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị hoặc giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo pháp luật quốc tịch (đối với người có quốc tịch Việt Nam). Hoặc hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ chứng minh là người có gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp (đối với người không có quốc tịch Việt Nam).

(ii) Sổ tạm trú và giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương (đối với người có hộ chiếu Việt Nam). Hoặc thẻ tạm trú và có dấu chứng nhận tạm trú đóng vào hộ chiếu với thời hạn được tạm trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên (đối với ngưới có hộ chiếu nước ngoài).

Việc xét cấp "Giấy chứng nhận có nguồn gốc Việt Nam” cho người Việt Nam ở nước ngoài do Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài tại Hà Nội, Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài thành phố Hồ Chí Minh hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp. Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Mỹ (đại sứ quán hoặc lãnh sự quán) để xin cấp.

Điều 22 Luật cư trú năm 2006 quy định: “Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú: a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết; b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại; c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này; d) Ra nước ngoài để định cư; đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới”. Như vậy, nếu bạn ra nước ngoài định cư thì bạn sẽ bị xóa đăng ký thường trú (không còn tên trong sổ hộ khẩu).

Trường hợp bạn ra nước ngoài định cư thì không bắt buộc phải chuyển nhượng hay tặng nhà ở cho người khác. Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2006 bạn có thể ủy quyền quản lý nhà ở, cho mượn nhà ở hoặc cho ở nhờ nhà ở.

Việc ủy quyền quản lý hay cho mượn, cho ở nhờ nhà ở cần tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn về điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch; điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở; về trình tự; thủ tục giao dịch về nhà ở (giao dịch phải được lập thành hợp đồng có các nội dung cơ bản có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp xã tùy từng trường hợp).

1. Quyền được sở hữu nhà tại Việt Nam

Theo Điều 1 Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì những đối tượng được xét cấp giấy miễn thị thực gồm: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Theo Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai số 34/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (sau đây viết tắt là “Luật sửa đổi, bổ sung Luật Nhà ở, Luật Đất đai”) quy định:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b nêu trên nhưng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.

Theo Điều 9, Điều 10 và Điều 12 Luật Nhà ở 2005, chủ sở hữu nhà ở là những đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và tạo lập nhà ở hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua bán, tặng cho, thừa kế, đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời, nhà ở tại Việt Nam có thể thuộc sở hữu chung hợp nhất hoặc sở hữu chung theo phần.

Áp dụng quy định pháp luật nêu trên đối với trường hợp của bạn, bạn có thể được sở hữu tầng 3 của ngôi nhà nếu bạn được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam 3 tháng trở lên và việc tạo lập nhà ở của bạn là hợp pháp.

2. Việc thừa kế ngôi nhà

a. Điều kiện tài sản trong giao dịch thừa kế:

Theo Điều 91 Luật Nhà ở 2005, nhà ở trong giao dịch thừa kế phải bảo đảm điều kiện:

•          Có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo quy định của pháp luật;

•           Không có tranh chấp về quyền sở hữu;

•           Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b. Điều kiện người được nhận tài sản thừa kế:

Theo phân tích tại điểm 1 câu trả lời, bạn là người có quyền được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và theo quy định tại Điều 676 của Bộ Luật Dân sự Việt Nam năm 2005, bạn là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật, do đó sẽ được nhận tài sản thừa kế từ cha, mẹ để lại

Điều kiện mua nhà đất tại Việt Nam của Việt Kiều
Điều kiện mua nhà đất tại Việt Nam của Việt Kiều

Căn cứ vào Điều 7 Luật nhà ở:

Điều 7: Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

Mặt khác, Luật nhà ở cũng quy định Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với Người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:

Điều 8. Điều kiện được công nhân quyền sở hữu nhà ở.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;
Ngoài ra, Điểm b Khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở 2014 cũng quy định về điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Theo Điều 10,11 Luật nhà ở Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng có quyền và nghĩa vụ đối với nhà ở tại Việt Nam giống như tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước. 

Như vậy, theo quy định mới của Luật Nhà ở 2014 ,người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép sở hữu nhà ở nếu thuộc trường hợp được phép nhập cảnh vào Việt Nam mà không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Cho nên, trong trường hợp này, bạn có đủ điều kiện để sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trân trọng

LS TRẦN MINH HÙNG

Luật sư bào chữa cho kiều bào việt nam ở nước ngoài
Luật sư bào chữa cho kiều bào việt nam ở nước ngoài

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

Chúng tôi là những luật sư xuất thân trong các gia đình có truyền thống yêu nghề luật, đam mê nghề luật nên các luật sư sáng lập thống nhất đặt tên là Văn phòng luật sư Gia Đình.

       Chúng tôi là hãng luật chuyên tư vấn luật thường xuyên cho nhiều doanh nghiệp và cá nhân trong nước và ngoài nước đồng thời là luật sư Riêng cho các doanh nghiệp cá nhân này.

      Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng - Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ luật sư là đối tác tư vấn pháp luật miễn phí trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân, báo Pháp luật Gia Đình, Báo Soha, Kênh 14, Một thế giới, Báo tin tức Viêt nam, Báo ngày nay– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo đời sống và pháp luật, báo Infonet, VTC NEW, Báo Mới, là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho cuộc thi Phiên tòa giả định, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân và chuyên gia cho các hãng truyền thông uy tín.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực cho xã hội của chúng tôi.

Chúng tôi chuyên tư vấn và thực hiện dịch vụ tại các tỉnh khắp trên cả nước như tư vấn tại Bình Dương, TP.HCM, đồng nai, Long An, Vũng Tàu, Hà Nội, Nha Trang, biên hòa, Đà Nẵng, Vinh…

Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý cho Kiều bào (người Việt Nam định cư ở nước ngoài) khi muốn mua bán và sở hữu nhà ở hoặc nhận thừa kế nhà ở tại Việt Nam. Luật sư sẽ tư vấn về điều kiện, thủ tục, hồ sơ và thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, làm việc với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho tới khi hoàn tất công việc. Với kinh nghiệm và sự chuyên nghiệp, Luật sư sẽ giúp đỡ khách hàng hoàn tất giao dịch một cách an toàn và nhanh chóng.

1. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu thuộc các đối tượng và có đủ điều kiện quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai. Thời hạn sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài là ổn định, lâu dài.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư thì được sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở. Trường hợp mua nhà ở tại Việt Nam thì được sở hữu nhà ở theo quy định của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

2. Giấy tờ chứng minh đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai phải có các giấy tờ sau đây để chứng minh về đối tượng:

a) Đối với người có quốc tịch Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị; trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

b) Đối với người gốc Việt Nam thì phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng dưới đây thì có quyền sở hữu (không hạn chế số lượng nhà ở tại Việt Nam) thông qua hình thức mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi nhà ở hoặc được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (đối với dự án tại các khu vực được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai) để người mua xây dựng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình tại Việt Nam:

a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nhưng phải thuộc một trong các diện:

- Người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Người có công đóng góp với đất nước, bao gồm: người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng có giấy tờ chứng minh được hưởng chế độ ưu đãi do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người có thành tích đóng góp trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, Huy chương, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; người tham gia vào Ban Chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam; của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên được các tổ chức này xác nhận; người được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương hội, người là nòng cốt các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ với trong nước và người có những đóng góp, giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động đối ngoại của Việt Nam ở nước ngoài được Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài xác nhận;

- Nhà văn hóa, nhà khoa học, bao gồm: người được phong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hóa – nghệ thuật, thể dục – thể thao của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế - xã hội đang làm việc tại Việt Nam. Các đối tượng này phải được lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các trường đại học, cao đẳng, học viện, viện nghiên cứu của Việt Nam mời về làm chuyên gia, cộng tác viên, giảng dạy và có xác nhận của cơ quan, tổ chức mời về việc đối tượng này đang làm việc tại cơ quan, tổ chức đó;

- Người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt có giấy xác nhận về chuyên môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp Việt Nam hoặc của cơ quan cấp Bộ phụ trách lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng kèm theo giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải có giấy phép hành nghề) hoặc Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật không yêu cầu phải có giấy phép hành nghề);

- Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp kèm theo hộ khẩu thường trú và giấy chứng minh nhân dân của một bên vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam ở trong nước.

Đối với trường hợp có các giấy tờ do nước ngoài cấp thì phải dịch ra Tiếng Việt và có chứng nhận của cơ quan công chứng của Việt Nam.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gốc Việt Nam nhưng không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này nếu có giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam.

Trường hợp đối tượng này đang có sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà được thừa kế hoặc được tặng cho nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một nhà ở; đối với nhà ở còn lại thì được quyền tặng cho hoặc bán cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để hưởng giá trị theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này.

3. Giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam thì phải có một trong các giấy tờ sau đây do công an phường, xã, thị trấn (sau đây gọi chung là công an cấp phường) nơi người đó cư trú cấp:

a) Sổ tạm trú;

b) Giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam phải có đơn đề nghị và xuất trình hộ chiếu tại cơ quan công an cấp phường khi đề nghị cấp giấy tờ quy định tại khoản này. Trong thời hạn tối đa là ba ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, công an cấp phường có trách nhiệm cấp một trong các giấy tờ quy định tại khoản này cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ sau đây do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp:

a) Thẻ tạm trú;

b) Có dấu chứng nhận tạm trú đóng vào hộ chiếu với thời hạn được tạm trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên.

Trân trọng cảm ơn Qúy khách đã tin tưởng chúng tôi trong thời gian qua.

Trân trọng

LS TRẦN MINH HÙNG

luật sư tư vấn khởi kiện thừa kế nhà đất cho việt kiều
luật sư tư vấn khởi kiện thừa kế nhà đất cho việt kiều

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người khác còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Khi xảy ra tranh chấp di sản thừa kế, cá nhân, tổ chức có thể yêu cầu tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo trình tự bộ luật tố tụng dân sự quy định.

Thành phần hồ sơ khởi kiện:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

+ Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn ( nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản ( Nếu có).

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Theo quy định của Bộ luật dân sự, thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác quyền thừa kế của người khác là mười năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Đối với yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại, thời hiệu khởi kiện là ba năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của những người thừa kế,  thực hiện tư vấn cho quý khách hàng một số vấn đề liên quan đến phân chia di sản và khởi kiện phân chia di sản thừa kế theo pháp luật như sau:

- Tư vấn thời hiệu khởi kiện;

- Tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện;

- Tư vấn soạn đơn khởi kiện và hồ sơ khởi kiện;

- Tư vấn phân chia di sản thửa kế theo pháp luật;

- Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến thừa kế và khởi kiện thừa kế.

Chúng tôi luôn có đội ngũ luật sư giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao. Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng.


Luật sư tư vấn cho việt kiều mỹ mua nhà đất tại việt nam
Luật sư tư vấn cho việt kiều mỹ mua nhà đất tại việt nam

Việt kiều & Người nước ngoài tại Việt  Nam:

Việt Kiều được hiểu là những người gốc Việt đang sống, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài.

Người gốc Việt  Nam định cư ở nước ngoài là người Việt  Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt  Nam.

Người Việt  Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt  Nam và người gốc Việt  Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Luật sư tư vấn về “Việt kiều & Người nước ngoài tại Việt  Nam” bao gồm nhưng không giới hạn bởi những nội dung sau:

·         Quốc tịch.

·         Thị thực xuất nhập cảnh.

·         Mua nhà đất, cổ phần, cổ phiếu  tại Việt  Nam.

·         Kết hôn, ly hôn, con nuôi.

·         Thừa kế tài sản tại Việt  Nam.

·         Hồi hương, tài sản di chuyển.

·         Đầu tư kinh doanh tại Việt  Nam.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ này ?

  • Cập nhật thông tin pháp luật. 
  • Biết tiếp theo cần phải làm gì và không nên làm gì.
  • Tham khảo vụ việc tương tự đã được giải quyết.
  • Nói chuyện với luật sư và có luật sư đồng hành.
  • Lựa chọn giải pháp hành động phù hợp, tốt nhất có thể.
Cảm ơn Quý khách đã tin tưởng chúng tôi trong thời gian qua.
Trân trọng

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng