Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Tội tham ô có nặng không? bao năm tù? có được án treo không?
Tội tham ô có nặng không? bao năm tù? có được án treo không?

Vai Trò Của Luật Sư Bào Chữa Tội Tham Ô Tài Sản Trong Các Vụ Án Hình Sự

Luật sư bào chữa tội tham ô tài sản là một vị trí mang tính chất đặc biệt quan trọng trong hệ thống pháp lý, nhất là đối với những khách hàng đang đứng trước nguy cơ bị buộc tội trong nhóm tội phạm về chức vụ – lĩnh vực vốn luôn phức tạp, nhạy cảm và chịu sự giám sát chặt chẽ của xã hội. Trong bối cảnh pháp luật ngày càng hoàn thiện và các cơ quan tiến hành tố tụng tăng cường biện pháp xử lý các hành vi tham nhũng, việc tìm được một luật sư giỏi, am hiểu sâu sắc pháp lý và tận tâm là yếu tố then chốt giúp người bị buộc tội bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình.

Luật sư tư vấn tố cáo tội tham ô
Luật sư tư vấn tố cáo tội tham ô
Ngoài việc phát hiện tham nhũng qua hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán cũng như của các cơ quan tố tụng thì sự phát hiện tham nhũng từ phía xã hội là hết sức quan trọng. Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có phân chia thành hai loại, phản ánh, tố cáo về tham nhũng và báo cáo về hành vi tham nhũng. 
Tại Điều 65 của Luật quy định về phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng. 
1. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật. 
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải xem xét, xử lý kịp thời và áp dụng các biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. 
Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?
Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?

Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?

Xin hỏi, tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù? Người phạm tội tham ô tài sản trong trường hợp nào thì không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự? Câu hỏi của anh.
 

Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?

Tham ô tài sản có thể hiểu là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

Người phạm tội tham ô tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

Tội tham ô tài sản 1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn; e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng; g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ phạm tội mà người phạm tội tham ô tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng với các khung hình phạt được quy định tại Điều 353 nêu trên, trong đó hình phạt tù cao nhất là tù chung thân; Mức phạt cao nhất là tử hình.

Pause
00:00
00:13
03:00
Mute Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lýtheogười phạm tội tham ô tài sản bị kết án tử hình không thi hành án tử hình trong trnào?

Người phạm tội tham ô tài sản không bị thi hành án tử hình trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.
 
2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Theo quy định trên, người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì không thi hành án tử hình đối với người này.

Trong trường hợp này, hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Người phạm tội tham ô tài sản trong trường hợp nào thì không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 28 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây: 1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này; 2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này; 3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.

Theo quy định trên, không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản trong trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:

- Phạm tội tham ô tài sản thuộc một trong các trường hợp sau bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

 

+ Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

- Phạm tội tham ô tài sản thuộc một trong các trường hợp sau bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Luật sư Trần Minh Hùng – Tốt nghiệp đại học Luật TPHCM, tốt nghiệp Học viện Tư Pháp, Tốt nghiệp Luật sư, thuộc Đoàn LS TPHCM, Thuộc Liên đoàn LSVN là một trong những luật sư sáng lập văn phòng luật, giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và quan trọng luật sư Hùng luôn coi trọng chữ Tâm của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, Đài truyền hình, Đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn pháp luật,  nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống. Luật sư Trần Minh Hùng là đối tác tư vấn pháp luật được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh VOH TPHCM, Đài truyền hình TP.HCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Truyền hình SCTV, THĐN, Truyền hình Quốc Hội VN, Truyền hình Công an ANTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài phát thanh kiên giang, Đài Bình Dương, Truyền hình Quốc Phòng, VTC... và các hãng báo chí trên cả nước, được các tổ chức, trường Đại học Luật TP.HCM mời làm giám khảo các cuộc thi Phiên tòa giả định với Đại học cảnh sát, mời làm chuyên gia ý kiến về các sự kiện lớn, được mời dạy bồi dưỡng nghiệp vụ cho các luật sư……là đối tác tư vấn luật của các hãng truyền thong, các tổ chức, xã hội uy tín và chuyên nghiệp và luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...là luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như Viettinbank, các vụ Giết Người do mâu thuẫn hát karaoke tại Bình Chánh, Bào chữa chủ tịch Huyện Đông Hòa – Phú Yên, Đại án Vụ cướp bitcoin 35 tỷ Long Thành- Dầu Dây, Bào chữa vụ Đại Án Đăng Kiểm, Bào chữa vụ đại án Khai thác Cát Cần giờ, Bào chữa bị cáo Huân không đeo khẩu trang mùa Covit, Vụ Nữ sinh Tân Bình bị cắt tai, bảo vệ cho MC Trấn Thành, Bào chữa, bảo vệ vụ "Bác sĩ khoa rút ống thở", Bảo vệ cho người cho thuê nhà vụ Công ty Thế giới Di Động không trả tiền thuê nhà mùa dịch covid, Tư vấn cho nghệ sĩ Thương Tín, bảo vệ vụ đổ xăng đốt 10 người tại TPHCM, Bảo vệ thành công vụ 1 bệnh nhân bị xông hơi chết tại nhà bè, các vụ Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, cưỡng đoạt, cướp, gây thương tích, tham ô, mua bán ma túy, cố ý làm trái, bào chữa vụ án cựu Cảnh sát Buôn Lậu và các bị cáo kiên quan, bào chữa vụ chiếm đoạt tiền công nghệ của nước Úc của bị can về công nghệ, bào chữa vụ Mua bán khẩu trang mùa covid, bào chữa nhiều vụ án ma túy, bào chữa vụ lợi dụng chức vụ quyền hạn của tổ chức tín dụng ngân hàng... .… và rất nhiều các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi..…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

 

Chúng tôi hội đủ các luật sư chuyên về các lĩnh vực, kinh nghiệm, chuyên sâu như: hình sự, dân sự, kinh tế, thừa kế, hợp đồng, đất đai, ly hôn, dịch vụ nhà đất, di chúc, lao động…

Bài bào chữa tội tham ô của luật sư Hùng
Bài bào chữa tội tham ô của luật sư Hùng

Kính thưa Hội đồng xét xử,

Tôi là LS Trần Minh Hùng, LS Châu Văn Viên, VPLS Gia Đình – Đoàn LS TPHCM, hôm nay chúng tôi tham gia  để bào chữa cho bị cáo Trần Trường Sơn trong vụ án tham ô tài sản bị truy tố theo điểm c khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự. Tôi xin cảm ơn Hội đồng xét xử đã tạo điều kiện để tôi trình bày những ý kiến bào chữa cho bị cáo.

I. Về hành vi phạm tội của bị cáo

• Bị cáo bị truy tố theo điểm c khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự với hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá 17.387.000 đồng. ở phiên sơ thẩm tại tòa án nhân dân quận 7 đã xét xử bị cáo thân chủ tôi với mức án quá năng là 7 năm tù. Thưa HĐXX tôi cho rằng bản án quá nghiêm khắc, không xem xét đánh giá một cách toàn diện khách quan về nguyên nhân hoàn cảnh của bị cáo bởi các lẽ sau:

Thưa HĐXX; Bị cáo sinh ngày 27/5/2003; lúc bị cáo có hành vi phạm tội vào ngày 01/2/2023 bi cáo chưa được 20 tuổi đây là độ tuổi chưa hoàn toàn trưởng thành về mặt nhận thức và hành vi. Sự non nớt trong suy nghĩ có thể khiến bị cáo không đánh giá hết hậu quả pháp lý nghiêm trọng của hành vi tham ô tài sản.

Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội tham ô, tham nhũng
Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội tham ô, tham nhũng

Một luật sư có được bào chữa cho nhiều người trong cùng một vụ án không?

Xin cho tôi hỏi một luật sư có được bào chữa cho nhiều người trong cùng một vụ án không?

Một luật sư có được bào chữa cho nhiều người trong cùng một vụ án không?

Về vấn đề này, VPLS GIA ĐÌNH giải đáp như sau:

1. Những ai có thể làm người bào chữa?

Theo khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định những người sau đây có thể làm người bào chữa:


Bản án vụ bà trương mỹ lan tham ô, xâm phạm hoạt động ngân hàng
Bản án vụ bà trương mỹ lan tham ô, xâm phạm hoạt động ngân hàng

Bản án về tội tham ô tài sản (vụ án Trương Mỹ Lan và đồng phạm tại tập đoàn Vạn Thịnh Phát) số 157/2024/HS-ST

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 157/2024/HS-ST NGÀY 11/04/2024 VỀ TỘI THAM Ô TÀI SẢN (VỤ ÁN TRƯƠNG MỸ LAN VÀ ĐỒNG PHẠM TẠI TẬP ĐOÀN VẠN THỊNH PHÁT)

Từ ngày 05 tháng 3 đến ngày 11 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 1053/2023/HSST ngày 22/12/2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 593/2024/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 02 năm 2024 đối với các bị cáo:

1. Trương Mỹ L (Tên gọi khác: Không có); giới tính: nữ; sinh ngày 13/10/1956 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng ký thường trú: 57 N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ ở: Căn hộ 20I, Chung cư 127 P, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; đảng phái: không; nghề nghiệp: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn VTP; Quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Hoa; Tôn giáo: Không; con ông Trương V (chết) và bà Kha Y (chết); hoàn cảnh gia đình: có chồng là Chu Lập C (bị cáo chung vụ án) và 02 con, lớn sinh năm 1994, nhỏ sinh năm 1995; tiền án, tiền sự: không có.

Bị bắt, tạm giam từ ngày 08/10/2022 (có mặt).

2. Đinh Văn T (Tên gọi khác: Không có); giới tính: nam; sinh ngày 07/10/1971 tại Thành phố Hồ Chí Minh; thường trú: Số 1020 TL 43, Khu phố A, phường B, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; đảng phái: không; nghề nghiệp: Nguyên Chủ tịch HĐQT Ngân hàng thương mại cổ phần S; Quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; con ông Lê Văn Đ (chết) và bà Đinh Thị S; hoàn cảnh gia đình: có vợ và 02 con, lớn sinh năm 1999, nhỏ sinh 2003; tiền án, tiền sự: không có;

Nộp lại 3/4 tài sản tham ô sẽ không bị tử hình?
Nộp lại 3/4 tài sản tham ô sẽ không bị tử hình?

Nộp lại 3/4 tài sản tham ô sẽ không bị tử hình?

 

Được biết mức phạt cao nhất của tội tham ô tài sản là tử hình. Trường hợp bị tử hình thì chỉ cần nộp lại 3/4 tài sản tham ô sẽ không bị tử hình đúng không?

  • Điểm c Khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định: Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Làm thế nào để không bị tử hình về tội tham ô tài sản?
Làm thế nào để không bị tử hình về tội tham ô tài sản?

Làm thế nào để không bị tử hình về tội tham ô tài sản?

 

Dạ, cho em hỏi, một người tham ô tài sản giá trị rất lớn, mức án cao nhất có thể áp dụng là tử hình, vậy còn cách nào khác đề không phải bị tử hình không?

  • Căn cứ Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội tham ô tài sản thì mức án cao nhất là tử hình. Tuy nhiên, căn cứ Điểm c Điều 40 Bộ luật này lại có quy định như sau:

    Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

xác định tài sản riêng của vợ chồng
xác định tài sản riêng của vợ chồng

Xác định tài sản riêng theo quy định của pháp luật.

 

Luật sư Gia Đình tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi xuất thân trong các gia đình chuyên về ngành luật, hoạt động trong lĩnh vực pháp luật, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

Tên Luật sư Gia Đình không có nghĩa là chúng tôi chỉ chuyên về gia đình mà tên Luật sư Gia Đình là do Văn phòng luật sư chúng tôi bao gồm các luật sư xuất thân từ các gia đình có truyền thống hành nghề luật sư, yêu và đam mê nghề luật nên ý tưởng manh nha của các luật sư sáng lập đặt tên là Văn phòng luật sư Gia Đình.

Luật sư Trần Minh Hùng là một trong những luật sư sáng lập hãng luật được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Báo pháp luật TP.HCM, Báo đời sống và pháp luật, báo Đời sống và tuổi trẻ,báo Dân Trí, Báo VNxpress, Báo Soha, Kênh 14, Một thế giới, Báo tin tức Việt nam– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, báo Infonet,  VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam, Báo ngày nay, Báo người lao động, Báo Công an nhân dân, Kiến thức ngày nay, Báo Gia đình và xã hội, Tầm nhìn…là đối tác tư vấn luật của các hãng truyền thông này và luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...

Là văn phòng luật chuyên tư vấn luật trên báo chí các sự kiện nổi bật, nóng hổi trên cả nước nhằm tuyên truyền pháp luật cho mọi người và thể hiện được sự uy tín, kinh nghiệm kiến thức và thực tiễn của chúng tôi.

Chúng tôi chuyên tư vấn và thực hiện dịch vụ tại các tỉnh khắp trên cả nước như tư vấn tại Bình Dương, TP.HCM, đồng nai, Long An, Vũng Tàu, Hà Nội, Nha Trang, biên hòa, Đà Nẵng, Vinh…

 

Theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Theo đó, tài sản được thừa kế riêng được xem là tài sản riêng. Miếng đất đó là miếng đất mà bố bạn để thừa kế riêng cho bạn. Như vậy, tài sản riêng của ai thì nó là của người đó. Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ chia theo căn cứ pháp luật. Miếng đất là tài sản riêng của bạn nên nó vẫn thuộc về bạn nếu như bạn không nhập nó vào tài sản chung của vợ chồng.

rong trường hợp mảnh đất này là tài sản chung thì việc “cắt đất” trong trường hợp này, pháp luật hiện hành, cụ thể là theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định như sau:

“Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

– Căn cứ theo quy định trên, việc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân (cụ thể trong trường hợp này là mảnh đất) được thực hiện khi có vợ hoặc chồng (tức là bố hoặc mẹ bạn) đề nghị hoặc theo thỏa thuận của cả 2 bên

+ Trong trường hợp việc chia tài sản chung theo thỏa thuận thì việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo thỏa thuận đó của cả vợ và chồng

+ Trong trường hợp chia tài sản theo yêu cầu của một bên thì tài sản được chia theo nguyên tắc:

“2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch” (Theo quy định tại điều 59, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

 Theo các thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, hành vi của chồng bạn được xác định là hành vi chung sống như vợ chồng với người khác, xâm phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng

– Đối với hành vi này, pháp luật có quy định xử phạt như sau:

+ Theo quy định tại điểm b, c, khoản 1, điều 48, nghị định 110/2013/NĐ-CP:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;“

Như vậy, theo quy định trên, đối với chồng bạn và người mà chồng bạn ngoại tình cùng, sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Trong trường hợp nếu đã bị xử phạt hành chính và vẫn tiếp tục vi phạm, chồng bạn và người mà chồng bạn ngoại tình cùng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh vi phạm chế độ một vợ, một chồng được quy định tại điều 147, Bộ Luật hình sự năm 1999:

“Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.”

Theo các thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi:

+ Bạn có yêu cầu ly hôn nhưng chồng không đồng ý

+ Đã thực hiện thủ tục hòa giải nhưng không thành

+ Tòa đã mở phiên xử lần đầu nhưng chồng bạn cố tình vắng mặt

=> Việc ly hôn được giải quyết theo thủ tục: Ly hôn theo yêu cầu của một bên

– Điều 10, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP quy định về việc giải quyết ly hôn theo yêu cầu một bên như sau:

“10. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Điều 9)

a. Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn thì Toà án phải tiến hành hoà giải. Nếu hoà giải đoàn tụ thành mà người yêu cầu xin ly hôn rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án áp dụng điểm 2 Điều 46 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Nếu người xin ly hôn không rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án lập biên bản hoà giải đoàn tụ thành. Sau 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến cũng như Viện Kiểm sát không phản đối thì Toà án ra quyết định công nhận hoà giải đoàn tụ thành. Quyết định công nhận hoà giải đoàn tụ thành có hiệu lực pháp luật ngay và các đương sự không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

b. Trong trường hợp hoà giải đoàn tụ không thành thì Toà án lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.”

=> Trường hợp của bạn được xác định là vụ án ly hôn và được giải quyết theo thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004

Chồng bạn được xác định là bị đơn khi xét xử vụ án ly hôn này

– Điều 200, Bộ Luật này quy định
“Điều 200. Sự có mặt của bị đơn tại phiên toà

1. Bị đơn phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.

2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.”

=> Do đó, trong trường hợp của bạn, nếu lần xét xử tiếp theo mà chồng bạn vẫn cố tình không tham dự, Tòa vẫn sẽ xử lý vụ việc ly hôn cho bạn

luật sư thừa kế quận 11
luật sư thừa kế quận 11

Luật sư Gia Đình tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi xuất thân trong các gia đình chuyên về ngành luật, hoạt động trong lĩnh vực pháp luật, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

Tên Luật sư Gia Đình không có nghĩa là chúng tôi chỉ chuyên về gia đình mà tên Luật sư Gia Đình là do Văn phòng luật sư chúng tôi bao gồm các luật sư xuất thân từ các gia đình có truyền thống hành nghề luật sư, yêu và đam mê nghề luật nên ý tưởng manh nha của các luật sư sáng lập đặt tên là Văn phòng luật sư Gia Đình.

Luật sư Trần Minh Hùng là một trong những luật sư sáng lập hãng luật được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Báo pháp luật TP.HCM, Báo đời sống và pháp luật, báo Đời sống và tuổi trẻ,báo Dân Trí, Báo VNxpress, Báo Soha, Kênh 14, Một thế giới, Báo tin tức Việt nam– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, báo Infonet,  VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam, Báo ngày nay, Báo người lao động, Báo công an nhân dân, Kiến thức ngày nay, Báo Gia đình và xã hội… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...

Chúng tôi chuyên tư vấn và thực hiện dịch vụ tại các tỉnh khắp trên cả nước như tư vấn tại Bình Dương, TP.HCM, đồng nai, Long An, Vũng Tàu, Hà Nội, Nha Trang, biên hòa, Đà Nẵng, Vinh…

Luật sư tư vấn Luật Thừa kế

I. Luật thừa kế là một trong những chế định cơ bản trong Luật dân sự Việt Nam. Các quy định liên quan đến thừa kế là không quá phức tạp. Tuy nhiên, trên thực tế, các tranh chấp liên quan đến thừa kế lại diễn ra khá nhiều. Theo kinh nghiệm của chúng tôi, có một số nguyên nhân:
 Việc lập Di chúc chưa được phổ biến, hình thức và nội dung di chúc chưa phù hợp pháp luật;
 Việc xác định di sản thừa kế khi liên quan đến việc có hay không việc người để lại di sản đã tặng cho, mua bán;
 Xác định quyền lợi của người quản lý di sản, đặc biệt là đối với nhà đất là chưa thỏa đáng, cảm tính;
 Việc xác định người trong hàng thừa kế liên quan đến người Việt Nam đã đi định cư ở nước ngoài…

Dịch vụ Luật sư Tư vấn luật Thừa kế mang lại cho quý khách sự thông suốt pháp luật thừa kế khi cần lập di chúc, quyết định tài sản của mình sau khi chết để tránh những tranh chấp không đáng có; hiểu rõ được quyền lợi của các bên liên quan đối với di sản thừa kế do người thân để lại tránh những tranh chấp, hoặc đòi quyền lợi chính đáng của mình…

II. NỘI DUNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ

1. Các vấn đề liên quan đến thừa kế theo di chúc
• Lập di chúc
• Các hình thức di chúc
• Tính hợp pháp của di chúc
• Thừa kế không phụ thuộc vào di chúc

2. Các vấn đề liên quan đến thừa kế theo pháp luật
• Trường hợp thừa kế theo pháp luật
• Hàng thừa kế
• Phân chia di sản

3. Các vấn đề liên quan đến khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản
• Thủ tục khai nhận di sản thừa kế
• Thủ tục thỏa thuận phân chia di sản
• Thủ tục từ chối nhận di sản

4. Các vấn đề liên quan đến thừa kế có yếu tố nước ngoài
• Thủ tục khai nhận di sản thừa kế
• Thủ tục thỏa thuận phân chia di sản
• Thủ tục từ chối nhận di sản
• Thừa kế di sản là nhà và đất

5. Các vấn đề liên quan đến giải quyết tranh chấp về thừa kế
• Thời hiệu giải quyết tranh chấp
• Tranh chấp về tính hợp pháp của di chúc
• Tranh chấp về người có quyền có quyền thừa kế
• Tranh chấp về hàng thừa kế

III. LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ:

• Di chúc hợp pháp
• Di chúc không có hiệu lực pháp luật
• Thủ tục lập di chúc
• Lưu giữ Di chúc theo ủy quyền
• Công bố Di chúc, mở thừa kế theo quy định của Pháp luật
• Di sản và việc xác định di sản thừa kế
• Tranh chấp di sản thừa kế
• Thủ tục khởi kiện phân chia Di sản thừa kế theo di chúc
• Thủ tục khởi kiện phân chia Di sản thừa kế theo Pháp luật
• Hợp nhất di sản thừa kế
• Quyền thừa kế
• Thừa kế theo di chúc
• Thừa kế theo pháp luật
• Tước quyền thừa kế
• Tư vấn thủ tục thanh toán và phân chia di sản thừa kế
• Tư vấn lập di chúc, soạn thảo di chúc và tài sản thừa kế
• Giải quyết tranh chấp thừa kế di chúc
• Dịch vụ tư vấn soạn thảo di chúc
• Thừa kế tài sản có yếu tố nước

Lĩnh vực này do Luật Sư Về Thừa Kế đảm nhiệm. Với kinh nghiệm và hiểu biết của Văn phòng luật sư Gia Đình cam kết sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp hiệu quả nhất sẽ thực hiện việc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho quý khách.

luật sư bào chữa nhà đất tại quận 11
luật sư bào chữa nhà đất tại quận 11

Luật sư Gia Đình tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi xuất thân trong các gia đình chuyên về ngành luật, hoạt động trong lĩnh vực pháp luật, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

Tên Luật sư Gia Đình không có nghĩa là chúng tôi chỉ chuyên về gia đình mà tên Luật sư Gia Đình là do Văn phòng luật sư chúng tôi bao gồm các luật sư xuất thân từ các gia đình có truyền thống hành nghề luật sư, yêu và đam mê nghề luật nên ý tưởng manh nha của các luật sư sáng lập đặt tên là Văn phòng luật sư Gia Đình.

Luật sư Trần Minh Hùng là một trong những luật sư sáng lập hãng luật được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Báo pháp luật TP.HCM, Báo đời sống và pháp luật, báo Đời sống và tuổi trẻ,báo Dân Trí, Báo VNxpress, Báo Soha, Kênh 14, Một thế giới, Báo tin tức Việt nam– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, báo Infonet,  VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội.

Chúng tôi chuyên tư vấn và thực hiện dịch vụ tại các tỉnh khắp trên cả nước như tư vấn tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Long An, Vũng Tàu, Hà Nội, Nha Trang, biên hòa, Đà Nẵng, Vinh...

Là hãng luật có tâm và luôn nhiệt tâm, tận lực vì khách hàng, luôn trăn trở nỗi đau và nỗi lo lắng của khách hàng như công việc của luật sư.

 

Nội dung tư vấn về hợp đồng nhà đất của Văn phòng luật sư  gồm:

·         Tư Vấn Về Các Quy Định Của Pháp Luật Cụ Thể Về Hợp Đồng Nhà Đất Để Quý Khách Tránh Mọi Rủi Ro Pháp Lý Về Sau;

·         Tư Vấn Các Vấn Đề Pháp Lý Về Hợp Đồng Nhà Đất; Tư Vấn Các Cơ Sở Pháp Lý, Thẩm Định Toàn Bộ Hồ Sơ Pháp Lý, Cung Cấp Ý Kiến Pháp Lý Chi Tiết Liên Quan Đến Các Thỏa Thuận Hợp Đồng Nhà Đất;

·         Tư Vấn Pháp Lý Về Hình Thức Và Xây Dựng Cấu Trúc Hợp Đồng Nhà Đất, Luật Điều Chỉnh, Bảo Đảm Thực Hiện Hợp Đồng Nhà Đất, Lựa Chọn Cơ Quan/Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp, Các Quy Định Về Giải Quyết Tranh Chấp, Xung Đột Pháp Luật, Cơ Cấu Điều Khoản, Cơ Cấu Quyền Và Nghĩa Vụ, Giải Pháp Pháp Lý Tối Ưu Cho Khách Hàng Về Xử Lý Rủi Ro, Tranh Chấp Và Nghĩa Vụ Thuế;

·         Thẩm Định Về Pháp Lý Đối Tác Ký Hợp Đồng Nhà Đất, Tài Sản Và Đối Tượng Hợp Đồng Nhà Đất, Kiểm Tra Và Tư Vấn Pháp Lý Các Văn Kiện Pháp Lý Liên Quan Đến Hợp Đồng Nhà Đất;

·         Tư Vấn Các Trường Hợp Hủy Bỏ, Chấm Dứt Đề Nghị Giao Kết Hợp Đồng Nhà Đất; Sửa Đổi Đề Nghị, Chấp Nhận Đề Nghị Giao Kết Hợp Đồng Nhà Đất, Thời Hạn Trả Lời Chấp Nhận Giao Kết Hợp Đồng Nhà Đất;

·         Đại Diện Tham Gia Đàm Phán, Ký Kết Hợp Đồng Nhà Đất;

·         Tư Vấn Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Sửa Đổi, Chấm Dứt Hợp Đồng Nhà Đất;

·         Tư Vấn Về Các Vấn Đề Pháp Lý Phát Sinh Trong Quá Trình Sửa Đổi, Chấm Dứt Hợp Đồng Nhà Đất;

·         Tư Vấn Giải Quyết Các Tranh Chấp Liên Quan Đến Việc Sửa Đổi, Chấm Dứt Hợp Đồng Nhà Đất.

Để biết thêm chi tiết cũng như được tư vấn cụ thể, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:

LIÊN HỆ:

ĐOÀN LUẬT SƯ TPHCM. - VPLS GIA ĐÌNH 

Trụ sở chính: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM (bên cạnh Phòng công chứng số 7).

68/147 Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, TP.HCM

Luật sư Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006

ĐT: 08: 38779958;  Fax: 08.38779958

Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com; 

luatsuthanhpho@gmail.com

Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn

 

 

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng