|
|
|
Luật sư tư vấn luật hình sự tại tphcm |
Bên cạnh tư vấn để khách hàng nắm rõ các quy định của pháp luật liên quan đến pháp luật hình sự, tố tụng hình sự. Chúng tôi còn nhận tham gia bào chữa, bảo vệ quyền lợi trong vụ án hình sự. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Chúng tôi sẽ tư vấn và thực hiện việc bào chữa, bảo vệ tốt nhất quyền lợi ích hợp pháp cho quý khách.
1. LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ
Tư vấn về các quy định của pháp luật cụ thể về từng loại tội phạm và định khung hình phạt đối với những tội phạm cụ thể;
Tư vấn các vấn đề pháp lý về hình sự:
Các vấn đề về các quy định về các tình tiết để được xem xét giảm nhẹ hay tăng nặng khung hình phạt, chuyển khung hình phạt, các trường hợp chuyển hóa tội phạm; |
|
Luật sư chuyên bào chữa tội lợi dụng chức vụ quyền hạn khi thi hành công vụ |
Nếu như Điều 281 BLHS năm 1999 quy định chung chung tại cấu thành cơ bản là: “Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân…”. Để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn xử lý loại tội phạm này, phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế, đồng thời nhằm cá thể hóa trách nhiệm hình sự, bảo đảm mức độ tương xứng giữa hình phạt với tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, Điều 356 BLHS năm 2015 đã quy định cụ thể hơn, thiệt hại về tài sản mang tính “định lượng”: “Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân…”. Như vậy, người nào lợi dụng chức vụ quyền hạn trong thi hành công vụ mà gây thiệt hại từ 10.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng sẽ bị truy cứu TNHS theo khoản 1 Điều này. |
|
Luật sư chuyên tư vấn luật hình sự |
Phương thức tư vấn luật hình sự tại Luật sư Gia Đình:
+ Tư vấn pháp luật trong lĩnh vực Hình sự, luật tố tụng Hình sự và các vấn đề liên quan trực tiếp tại văn phòng trước khi thực hiện dịch vụ tố tụng.
+ Tư vấn qua Tổng đài luật sư tư vấn luật trực tuyến (sau khi kết nối với luật sư, quý khách sẽ được tư vấn các vấn đề liên quan đến luật hình sự như tội phạm, khung hình phạt, tội danh, tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự...)
|
|
Dâm ô với người dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự |
Để nhận biết hành vi tương ứng với tội danh về tội dâm ô chúng ta cần phải nhận thấy điều luật quy định;
Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi được quy định cụ thể tại điều 146 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:
“Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi:(1). Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.(2). Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:(a) Phạm tội có tổ chức;(b) Phạm tội 02 lần trở lên;(c) Đối với 02 người trở lên;(d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;(đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;(e) Tái phạm nguy hiểm.(3). Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:(a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;(b) Làm nạn nhân tự sát.(4). Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”. |
|
Phân biệt tội cướp và tội công nhiên |
Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và tội cướp giật tài sản như sau:
"Điều 171. Tội cướp giật tài sản
1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: (a) Có tổ chức; (b) Có tính chất chuyên nghiệp; (c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; (d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm; (đ) Hành hung để tẩu thoát; (e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; (g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ; (h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; (i) Tái phạm nguy hiểm. |
|
Có nên thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự |
Vai trò của luật sư bào chữa trong các vụ án giết người
Trong các vụ án giết người, luật sư có vai trò vô cùng quan trọng, đó là bào chữa cho bị can, bị cáo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cho người bị hại. Vậy vai trò cụ thể của luật sư đối với bị can, bị cáo và bị hại như thế nào? Quy trình thực hiện của luật sư trong các vụ án giết người ra sao? Thủ tục mời luật sư bào chữa vụ án giết người có gì đặc biệt? Mời bạn tham khảo ngay những chia sẻ dưới đây để tìm câu trả lời. |
|
Luật sư chuyên bào chữa cho người phạm tội |
I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia
Theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:
“a) Luật sư;
b) Người đại diện của người bị buộc tội;
c) Bào chữa viên nhân dân; |
|
Luật sư chuyên bào chữa hình sự tại sài gòn |
1. LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ
Tư vấn về các quy định của pháp luật cụ thể về từng loại tội phạm và định khung hình phạt đối với những tội phạm cụ thể;
Tư vấn các vấn đề pháp lý về hình sự:
Các vấn đề về các quy định về các tình tiết để được xem xét giảm nhẹ hay tăng nặng khung hình phạt, chuyển khung hình phạt, các trường hợp chuyển hóa tội phạm;
Tư vấn về các quy định của pháp luật hình sự, cách thức xử lý vi phạm phụ thuộc vào độ tuổi của người phạm tội;
Tư vấn và đánh giá về các mặt chủ quan và khách quan của tội phạm để đánh giá về mức độ nguy hiểm hành vi phạm tội.
Tư vấn về thời hạn để được xóa án tích và các trình tự thủ tục để thực hiện việc xóa án tích;
Tư vấn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự;
Tư vấn và giúp khách hàng tìm, phân tích chứng cứ ngoại phạm hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự, phân tích hành vi, vi phạm và lỗi trong tố tụng hình sự từ đó nhằm mục đích minh oan cho khách hàng; |
|
Quyền tự bào chữa của bị can bị cáo |
Để bảo đảm quyền con người, quyền công dân đồng thời thúc đẩy quá trình tố tụng hình sự được thực hiện một cách nhanh chóng, khách quan, dân chủ; bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa luật tố tụng hình sự đã quy định quyền bào chữa cho bị can. Có thể hiểu “Quyền bào chữa trong TTHS là tổng hoà các hành vi tố tụng do người bị tạm giữ, bị can, bị cáo thực hiện trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật nhằm phủ nhận một phần hay toàn bộ sự buộc tội của các cơ quan tiến hành tố tụng, làm giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự của mình trong vụ án hình sự”. Bị can có thể tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình. Trong phạm vi tìm hiểu này người viết chỉ bàn luận đến quyền tự bào chữa của bị can. |
|
Tư Vấn Ly Hôn Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam |
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục ly hôn trong đó một bên đương sự là người nước ngoài được yêu cầu giải quyết tại Việt Nam theo thủ tục tố tụng tại Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết với trình tự như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND Tỉnh/thành phố có thẩm quyền;
- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
- Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.
|
|
Quy Định Về Quyền Bào Chữa Của Luật Sư |
Những điểm mới về quyền bào chữa trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên ghi nhận nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử. Tại khoản 5, Ðiều 103 Hiến pháp quy định: “Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được đảm bảo'”. Quy định này là nền tảng pháp lý cơ bản để nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa và đảm bảo quyền bào chữa của bị cáo được thực thi trên thực tế. Ðồng thời đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ với Viện kiểm sát nhân dân, hướng tới nền tố tụng tranh tụng công khai, bình đẳng, hướng tới giải quyết vụ án khách quan, đúng sự thật, toàn diện và triệt để. |
|
Bản án 41/2017/HSST tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản |
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE
BẢN ÁN 41/2017/HSST NGÀY 16/08/2017 TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
Ngày 16 tháng 8 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 33/2017/HSST ngày 09 tháng 5 năm 2017 đối với bị cáo: |
|
Người Thân Được Gặp Người Bị Giam Giữ Không? |
Theo Điều 3 của Luật Thi hành tạm giam, tạm giữ năm 2015 thì “ Người bị tạm giam là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ”
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm hiện tại, người bị tạm giam, tạm giữ vẫn có quyền được gặp thân nhân theo trình tự, thủ tục tại Luật Thi hành tạm giam, tạm giữ năm 2015, cụ thể:
Điểm d, khoản 1, Điều 9 Luật Thi hành tạm giam, tạm giữ năm 2015 về Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam quy định Người bị tam giam có quyền sau đây: d) Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự; |
|
Luật Sư Tư Vấn Về Xóa Án Tích |
Căn cứ tại Điều 107 Bộ luật hình sự năm 2015 có quy định về Xóa án tích
“1. Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;
b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý; |
|
Luật Sư Tư Vấn Tội Trộm Cắp Tài Sản |
Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; |