Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư tư vấn khởi kiện bồi thường danh dự, nhân phẩm
Luật sư tư vấn khởi kiện bồi thường danh dự, nhân phẩm

1/. Tin đồn thất thiệt là gì và phát tán những tin đồn thất thiệt tại sao nó lại có thể gây hại cho xã hội?

Tin đồn thất thiệt là những thông tin không đúng sự thật, không được kiểm chứng, nhưng vẫn bị tạo ra hoặc lan truyền và được trình bày như sự thật. Việc phát tán tin đồn thất thiệt gây hại cho xã hội vì:

+ Gây hoang mang dư luận, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.

+ Xâm phạm danh dự, uy tín của cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức, dẫn đến thiệt hại về tinh thần và kinh tế.

Hướng xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm trên mạng xã hội
Hướng xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm trên mạng xã hội

Hướng xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm trên mạng xã hội

Hiện tại em đang bị một số người trên mạng có hành vi bôi nhọ em ạ. Thậm chí gán cho em mác bạo lực mạng dù em không làm gì hết ạ. Họ liên tục nhắc đến tên em để bôi nhọ em ạ. Không biết vấn đề này em có thể xử lý như thế nào ạ.

Mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Luật sư:

Luật sư tư vấn mẫu đơn yêu cầu bồi thưòng thiệt hại
Luật sư tư vấn mẫu đơn yêu cầu bồi thưòng thiệt hại

Quy định về điều kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự

Theo quy định khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đầu tiên là hành vi xâm phạm của  người gây thiệt hại. Theo đó, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Người bị thiệt hại không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của bên gây thiệt hại, họ chỉ cần xác định được hành vi xâm phạm của người gây thiệt hại là đã có thể yêu cầu bồi thường.

Bản án về tranh chấp hợp đồng giao khoán và yêu cầu bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Bản án về tranh chấp hợp đồng giao khoán và yêu cầu bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Bản án về tranh chấp hợp đồng giao khoán và yêu cầu bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm số 77/2023/DS-PT

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

BẢN ÁN 77/2023/DS-PT NGÀY 13/04/2023 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN VÀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO TÀI SẢN BỊ XÂM PHẠM

Ngày 13 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2023/TLPT-DS ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng giao khoán và yêu cầu bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm”.

Do Bản án Dân sự sơ thẩm số 62/2022/DS-ST ngày 16/12/2022 của Toà án nhân dân huyện Bảo L bị kháng cáo.

Thiệt hại được bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm trong pháp luật dân sự
Thiệt hại được bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm trong pháp luật dân sự

Thiệt hại được bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm trong pháp luật dân sự

Trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, vấn đề xác định thiệt hại được bồi thường, đặc biệt là khi tính mạng bị xâm phạm còn vướng mắc, bất cập liên quan đến: Giai đoạn trước khi người bị xâm phạm chết; chi phí hợp lý cho việc mai táng và bồi thường tiền cấp dưỡng.

Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 có nhiều thay đổi so với các BLDS trước đây về thiệt hại được bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm. Ngày 26/9/2022, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLDS về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Nghị quyết số 02/2022). Vấn đề thiệt hại về tinh thần được bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm đối với giai đoạn sau khi chết (phát sinh cho người thân) quy định tại khoản 2 Điều 591 BLDS năm 2015; thiệt hại về vật chất được bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm được hướng dẫn tại Điều 8 Nghị quyết số 02/2022.

1. Đối với giai đoạn trước khi chết

Thế nào là bồi thường tổn thất tinh thần?
Thế nào là bồi thường tổn thất tinh thần?

1. Thế nào là bồi thường tổn thất tinh thần?

Trước tiên cần hiểu thế nào là tổn thất tinh thần. Có thể hiểu tổn thất về tinh thần (thiệt hại tinh thần) là việc sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm mà người bị thiệt hại hoặc do tính mạng bị xâm phạm mà người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm, bị giảm sút hoặc mất uy tín, bị xa lánh,…

Theo đó, bồi thường tổn thất về tinh thần là dạng bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, do bị xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín. Thông thường đây là khoản tiền mà người bị xâm phạm hoặc người thân thích của người bị xâm phạm được hưởng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Mức bồi thường tổn thất tinh thần do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm mới nhất
Mức bồi thường tổn thất tinh thần do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm mới nhất

Mức bồi thường tổn thất tinh thần do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm mới nhất

Xin hỏi mức bồi thường tổn thất về tinh thần do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm được quy định như thế nào? - Thanh Tùng (Hải Dương)

Mức bồi thường tổn thất tinh thần do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm mới nhất (Hình từ internet)

Về vấn đề này, LawNet giải đáp như sau:

trường hợp được hủy bỏ hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại
trường hợp được hủy bỏ hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại

1. 03 trường hợp được hủy bỏ hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại

Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

- Trường hợp khác do luật quy định.

Luật sư tư vấn tội vu khống xúc phạm danh dự
Luật sư tư vấn tội vu khống xúc phạm danh dự

Về  trách nhiệm hình sự:

 

Căn cứ theo quy định tại Điều 156 về Tội vu khống của Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

 

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

Tư Vấn Quyền Đời Tư/ Làm Nhục Người Khác
Tư Vấn Quyền Đời Tư/ Làm Nhục Người Khác

Hình ảnh cá nhân, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là quyền về nhân thân của người đó, quyền này được pháp luật bảo vệ và được quy định cụ thể tại Điều 32 và Điều 38 BLDS 2015, việc sử dụng hình ảnh cá nhân, bí mật đời sống riêng tư, thậm chí chỉ công bố thông tin về bí mật đời tư cũng phải được người đó đồng ý, trừ trường hợp công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo Điều 32 và Điều 38 BLDS 2015 quy định như sau:

Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

Nguyên Tắc Bồi Thường Theo Bộ Luật Dân Sự
Nguyên Tắc Bồi Thường Theo Bộ Luật Dân Sự

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại theo Luật dân sự năm 2015

Bồi thường thiệt hại dân sự được quy điịnh tại điều 585 BLDS năm 2015. Nội dung của điều luật này đã khái quát các nguyên tắc của bồi thường thiệt hại dân sự.

Khoản 1 Điều 585 BLDS 2015 khẳng định “thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ”. khoản 1 Điều 585 BLDS 2015 vẫn khẳng định, nguyên tắc chung là bồi thường toàn bộ và kịp thời, tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về mức bồi thường, hình thức và phương thức bồi thường.nhận quyền sở hữu nhà ở của người khác (hiện nay không được coi là tài sản). Đối với trường hợp như vừa nêu, nguyên tắc bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế buộc phải chấp nhận những thiệt hại phát sinh từ hành vi xâm phạm trên mặc dù chưa được văn bản dự liệu.

Khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 khẳng định “ Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình”.  Nếu như người chịu trách nhiệm bồi thường được xem xét để giảm mức bồi thường do lỗi vô ý thì không có lý do gì để những người phải bồi thường thiệt hại trong khi mình không có lỗi (ví dụ trong trường hợp họ không phải người gây thiệt hại hoặc trong trường hợp tài sản gây thiệt hại) lại không được hưởng quyền này từ Nhà nước. Những người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà không có lỗi cần được xem xét mức giảm nhiều hơn hoặc chí ít cũng bằng mức giảm dành cho người có lỗi vô ý.

Khoản 4 Điều 585 BLDS 2015 “Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra”. Điều này được nằm trong phần quy định chung về nguyên tắc bồi thường là điểm mới so với BLDS 2005 (trước đây được nằm ở phần riêng nên đã nảy sinh các vấn đề về trường hợp thiệt hại do tài sản gây ra bên cạnh trường hợp do người gây ra). Rõ ràng vì nếu thiệt hại do lỗi của chính mình gây ra thì không thể đòi người khác bồi thường.

Về nghĩa vụ hạn chế tổn thất, thực ra người bị thiệt hại không thể để thiệt hại trầm trọng hơn khi họ có thể hạn chế được, người bị xâm phạm có khả năng hạn chế thiệt hại mà không hạn chế thiệt hại là không “thiện chí”, khi có thể hạn chế thiệt hại mà người bị thiệt hại không hạn chế thì họ không xứng đáng được bồi thường đối với khoản thiệt hại đáng ra được hạn chế. Do đó, tại Khoản 5 Điều 585 BLDS 2015 khẳng định “Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình”. Nguyên tắc này được đề ra nhằm đảm bảo công bằng cho người chịu trách nhiệm bồi thường, đảm bảo cho họ không phải bồi thường những thiệt hại phát sinh do lỗi của chính bên bị thiệt hại. Còn đối với nguyên tắc yêu cầu người gây thiệt hại phải có nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế tổn thất, đây là một quy định mới, tiến bộ được bổ sung vào BLDS 2015. Nguyên tắc này đòi hỏi bên bị thiệt hại, trong khả năng và điều kiện của mình, cần có thái độ tích cực và thiện chí trong việc không để thiệt hại xảy ra trầm trọng hơn. Nếu không có hành động này, họ sẽ không được bồi thường. Quy định này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho bên phải bồi thường mà còn bảo vệ quyền lợi cho chính người bị thiệt hai, đồng thời, hướng đến việc hạn chế những rủi ro có thể xảy ra cho những chủ thể khác, cho xã hội có thể phát sinh từ những thiệt hại này.

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội. 

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank, Huyền Như, Viettinbank, các vụi Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái.… và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại Của Công Chứng Viên
Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại Của Công Chứng Viên

1. Lỗi của công chứng viên khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

     Khoản 1 điều 46 Luật công chứng 2014 có quy định hợp đồng giao dịch được công chứng phải đóng dấu của văn phòng công chứng. Trong trường hợp của bạn, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng nhưng không tuân thủ hình thức là sử dụng không đúng con dấu của văn phòng công chứng nên hợp đồng vô hiệu theo quy định tại điều 129 Bộ luật dân sự. Do đó, văn phòng đăng ký đất đai không tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai. Hai bên phải tiến hành ký lại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tuân thủ đúng hình thức.

     Tuy nhiên, bên bán lại không đồng ý và làm khó cho bạn. Hai bên không thể thương lượng và thỏa thuận để ký lại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Như vậy, giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn không thể thực hiện được là do lỗi của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho bạn theo quy định tại Điều 38 Luật công chứng 2014 như sau:

     “1. Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng.

     2. Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phải hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của công chứng viên

     Như vậy, văn phòng công chứng phải có biện pháp khắc phục việc giao dịch dân sự của bạn không thực hiện. Nếu không bạn có thể yêu cầu văn phòng công chứng bồi thường thiệt hại do lỗi của công chứng viên.

     2. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của công chứng viên

     Việc xác định thiệt hại thực tế mà bên yêu cầu công chứng phải gánh chịu là rất khó và bên yêu cầu thiệt hại phải chứng minh thiệt hại cụ thể của mình. Nếu bạn đưa ra yêu cầu bồi thường thiệt hại mà bên văn phòng công chứng cho rằng không phù hợp thì hai bên phải nhờ Tòa án có thẩm quyền giải quyết để xác định mức bồi thường thiệt hại hợp lý.

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ luật sư là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài VOV Giao Thông, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

Luật Sư Tư Vấn Khởi Kiện Bồi Thường Danh Dự Nhân Phẩm
Luật Sư Tư Vấn Khởi Kiện Bồi Thường Danh Dự Nhân Phẩm

Căn cứ Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

Căn cứ Ðiều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định: "Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ."

Căn cứ vào Ðiều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: "Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.."

Căn cứ Ðiều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm  được xác định bao gồm: 

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Hành vi của bạn trai cũ của bạn quấy rối không cho bạn sống yên, nói những lời xúc phạm danh dự và nhân phẩm của tôi. Hành vi đó có thể sẽ bị truy cứu và chịu trách nhiệm và bị xử lý hình sự về tội làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Với hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013, người có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đến 300.000 đồng. Việc xử lý hành chính với vi phạm này thuộc thẩm quyền của chủ tịch UBND cấp xã, phường nơi người vi phạm cư trú.

Nếu hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm mang tính chất nghiêm trọng thì tùy theo từng trường hợp, người vi phạm có thể bị truy cứ trách nhiệm hình sự về Tội Làm nhục người khác theo quy định tại Điều 121 Bộ luật Hình sự hoặc Tội Vu khống quy định tại Điều 155 BLHS.

Với hành vi trên có thể đủ yếu tố cấu thành tội vu khống theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì người này sẽ bị trừng trị theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Để bảo vệ bản thân, đầu tiên bạn cần khai báo với chính quyền, công an, cơ quan đoàn thể về vụ việc nói trên nhằm làm rõ vụ việc và anh hoàn toàn có thể tố cáo người vay về hành vi vu khống người khác. Bạn nên làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết kèm theo chứng cứ mà bạn có được. Khung hình phạt được áp dụng trong trường hợp này đối với hàng xóm của bạn được quy định tại Khoản 1 Điều 155 “bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm” và có thể phải chịu thêm hình phạt bổ sung quy định tại Khoản 4 Điều 155 Bộ luật hình sự:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

Ngoài ra, trường hợp Tòa án từ chối thụ lý giải quyết đơn khởi kiện khi không đủ căn cứ để khởi tố vụ án trên thì bạn có thể yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 584 Bộ Luật dân sự về trách nhiệm dân sự đối với hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân khác:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Mức bồi thường và hình thức bồi thường do hai bên thỏa thuận theo quy định tại Điều 585 Bộ luật dân sự. Nếu như,  không bồi thường thì bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với hành vi trên. Bạn cần chú ý về thời hiệu khởi kiện trong trường hợp này là 2 năm, kể từ ngày quyền và lợi ích của bạn bị xâm hại.

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Với hành vi này của các bạn không đủ yếu tố cấu thành các tội xúc phạm danh dự và nhâm phẩm của người khác.

Với hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013, người có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đến 300.000 đồng. Việc xử lý hành chính với vi phạm này thuộc thẩm quyền của chủ tịch UBND cấp xã, phường nơi người vi phạm cư trú.

Nếu hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm mang tính chất nghiêm trọng thì tùy theo từng trường hợp, người vi phạm có thể bị truy cứ trách nhiệm hình sự về Tội Làm nhục người khác theo quy định tại Điều 121 Bộ luật Hình sự hoặc Tội Vu khống quy định tại Điều 155 BLHS.

Bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi của người bác để bảo vệ quyền lợi cho mình. Kèm theo đơn bạn phải xuất trình kèm theo các bằng chứng chứng cứ cho hành vi vi phạm của người bác đó để cơ quan điều tra xác minh làm rõ và có những biện pháp xử lý phù hợp.

Trân trọng

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng