Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Khai di sản thừa kế nhưng không có giấy khai tử?
Khai di sản thừa kế nhưng không có giấy khai tử?

câu hỏi:

Cha mẹ tôi qua đời không để lại di chúc, di sản hiện tại là 1 căn nhà. Chúng tôi đang làm thủ tục khai di sản thừa kế mà không có giấy khai tử của ông bà nội cũng như ông bà ngoại thì phải làm sao?

Trả lời:

 

Văn phòng luật sư gia đình trả lời: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 676 – Bộ luật dân sự 2005 quy định về hàng thừa kế thứ nhất: “Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”. Vì vậy nếu ông bà nội, ông bà ngoại của bạn đã qua đời thì trong hồ sơ khai thừa kế phải có giấy chứng tử của những người này. Trong trường hợp họ đã qua đời trước cha, mẹ bạn mà không có giấy khai tử, bạn có thể bổ sung hồ khai thừa kế bằng một cam kết có xác nhận chữ ký của UBND phường, xã với nội dung cam kết ông bà nội, ngoại đã qua đời trước ba mẹ.

 

Luật sư tư vấn quy định về việc hưởng thừa kế thế vị
Luật sư tư vấn quy định về việc hưởng thừa kế thế vị

Điều 25 Pháp lệnh thừa kế năm 1990 quy định về những người thừa kế theo pháp luật:

“1 - Những người thừa kế theo pháp luật gồm có:

a) Hàng thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

b) Hàng thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.

c) Hàng thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.

2 - Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản ngang nhau.

3 - Trong trường hợp không có người thừa kế hàng thứ nhất hoặc những người thừa kế hàng thứ nhất đều không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản, khước từ quyền hưởng di sản, thì những người thừa kế hàng thứ hai được hưởng di sản.

4 - Trong trường hợp không có người thừa kế hàng thứ nhất và hàng thứ hai hoặc những người thừa kế thuộc cả hai hàng này đều không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản, khước từ quyền hưởng di sản, thì những người thừa kế hàng thứ ba hưởng di sản.”

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhanh và chuẩn nhất
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhanh và chuẩn nhất

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhanh và chuẩn nhất

Khi được nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, chúng ta đều muốn thực hiện nhận di sản một cách nhanh nhất có thể. Và sau đây là thủ tục khai nhận di sản thừa kế chi tiết nhất.


Khai nhận di sản thừa kế là gì?

Cũng giống thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản với di sản do người chết để lại cho người được hưởng theo quy định của pháp luật.

Luật sư tư vấn khai di sản thừa kế
Luật sư tư vấn khai di sản thừa kế

Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Sau thời điểm mở thừa kế, để thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người đã chết sang người thừa kế có hai loại thủ tục là thủ tục khai nhận di sản hoặc thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Để tìm hiểu chi tiết về thủ tục khai nhận di sản thừa kế, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn như sau:

Tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế

1 Tư vấn về thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Thủ tục khai nhận thừa kế
Thủ tục khai nhận thừa kế

Trường hợp 1. Nếu người chết để lại di chúc.

Nếu người chết để lại di chúc, việc phân chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện theo ý chí của người chết thể hiện trong bản di chúc.

Trường hợp 2: Nếu người chết không để lại di chúc.

Nếu người chết không để lại di chúc thì việc phân chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: cha, mẹ, vợ chồng, các con của người chết sẽ được nhận những phần di sản bằng nhau. Chỉ khi những người thừa kế ở hàng thứ nhất không còn ai thì những người thừa kế hàng thứ 2, thứ 3 mới được nhận (trường hợp này không nhiều).

Người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật có thể thực hiện theo hai hình thức: khai nhận di sản thừa kế hoặc phân chia di sản thừa kế.

Tư vấn khai nhận thừa kế tại quận 1 phú nhuận quận 5
Tư vấn khai nhận thừa kế tại quận 1 phú nhuận quận 5

KHAI NHẬN THỪA KẾ

Quyền hưởng thừa kế là quyền tài sản của mỗi công dân, quyền đó thể hiện ở việc họ có thể lựa chọn nhận, không nhận di sản thừa kế hay tặng cho phần tài sản của mình cho người khác. Tuy nhiên thực hiện quyền thừa kế của mình phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích chủ thể liên quan khác chính vì vậy pháp luật có quy định về thủ tục khai nhận thừa kế. Nhằm giúp các cá nhân, tổ chức hiểu rõ về quy định pháp luật về trình tự thủ tục khai nhận thừa kế công ty Luật Thái An giới thiệu bài viết sau đây.

1. Căn cứ pháp luật

  • Bộ Luật Dân sự năm 2015
  • Luật Công chứng năm 2014
  • Nghị định 29/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15/03/2015 Quy định Chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.
Luật Sư Tư Vấn Nhận Thừa Kế Tại Việt Nam
Luật Sư Tư Vấn Nhận Thừa Kế Tại Việt Nam

THỦ TỤC KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng trong di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản chết.

Dịch vụ tư vấn pháp luật về khai nhận di sản thừa kế sẽ cung cấp cho quý khách các trình tự, thủ tục phù hợp với quy định và cách giải quyết nhanh nhất theo trường hợp của quý khách.

Sau thời điểm mở thừa kế, đề thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người đã chết sang người thừa kế có hai loại thủ tục là thủ tục khai nhận di sản hoặc thủ tục thỏa thuận phân chia di sản.

Trường hợp áp dụng thủ tục khai nhận di sản thừa kế

 
Tư Vấn Khai Nhận Di Sản Thừa Kế
Tư Vấn Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Khai nhận di sản thừa kế là một thủ tục cần thiết sau khi mở thừa kế, đây là một trong những thủ tục khá phức tạp có nhiều giai đoạn và nhiều bước thực hiện. Trong đó người được hưởng di sản thừa kế (hoặc người nhận ủy quyền của người được hưởng di sản thừa kế), tiến hành các thủ tục luật định để chuyển dịch quyền sở hữu tài sản từ người để lại di sản cho người được hưởng di sản.

Việc khai nhận di sản thừa kế chỉ phát sinh sau khi người để lại di sản đã mất và được thực hiện qua hai trường hợp là:

✔  Khai nhận di sản thừa kế theo di chúc (người mất có để lại di chúc)

✔ Khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật (nếu không có di chúc).

Tuy nhiên dù khai nhận di sản thừa kế theo trường hợp nào thì người khai nhận di sản thừa kế cũng phải thực hiện các thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo đúng trình tự và thủ tục của pháp luật.

Bước 1: Lập văn bản khai nhận di sản thừa kế

Trình tự thực hiện:

✔ Những người được hưởng di sản thừa liên hệ với phòng công chứng để lập thông báo về việc khai nhận di sản.

✔ Niêm yết công khai thông báo mở thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND phường, xã nơi có di sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản trong vòng 30 ngày.

✔ Nếu sau thời gian niêm yết không có tranh chấp hay khiếu nại, người được hưởng di sản tiến hành khai nhận di sản tại phòng công chứng.

Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ pháp lý của những người được hưởng thừa kế gồm:

✔ CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của từng người.

✔ Hộ khẩu (bản chính kèm bản sao).

✔ Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ hoặc chồng người để lại di sản (bản chính kèm bản sao)

✔ Hợp đồng ủy quyền (bản chính kèm bản sao), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện).

✔ Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế.

2. Hồ sơ pháp lý của người để lại thừa kế như:

✔ Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

✔ Di chúc (nếu có)

3. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu di sản như:

✔ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

✔ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

✔ Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND cấp

✔ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất

✔ Các loại giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm bản sao)

Bước 2: Thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi khai nhận thừa kế

Trình tự thực hiện: Người được hưởng di sản liên hệ Chi cục thuế quận, huyện nơi có di sản làm thủ tục đóng thuế và phí trước bạ.

Thành phần hồ sơ:

✔ Bản chính giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu di sản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở.

✔ Bản chính văn bản khai nhận di sản đã được công chứng.

✔ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu): 02 bản

✔ Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu): 02 bản

✔ Các giấy tờ cá nhân (như mục khai nhận di sản) (02 bản sao chứng thực)

Bước 3: Sang tên cho người nhận di sản thừa kế (đăng bộ)

Trình tự thực hiện:

– Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ UBND quận, huyện nơi có di sản.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi phiếu hẹn, nhận phiếu biên nhận có hẹn ngày giải quyết.

Thành phần hồ sơ:

– Bản chính giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu di sản như:

✔ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

✔ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

✔ Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND cấp

✔ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở.

– Văn bản khai nhận di sản thừa kế có chứng nhận của phòng công chứng.

– Các giấy tờ cá nhân (như mục khai nhận di sản).

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu): 02 bản

– Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu): 02 bả

Khai Nhận Di Sản Thừa Kế
Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Chúng tôi Hãng luật chuyên thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế và lập di chúc tại nhà theo yêu cầu của quý khách hàng, công bố di chúc và thực hiện việc phân chia di sản thừa kế theo di nguyện của người để lại di chúc.
    Trong trường hợp người thân thích chết không để lại di chúc nhưng có để lại di sản là nhà đất, xe và các tài sản khác, nay những người thừa kế theo pháp luật muốn thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhưng thiếu giấy tờ chứng minh thuộc hàng thừa kế như không có giấy khai sinh do đã quá lâu, không có chứng tử do chết từ lâu, hoặc hiện tại đang định cư ở nước ngoài… Do không đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật nên bị cơ quan có thẩm quyền từ chối giải quyết mà không biết phải hoàn thiện hồ sơ bằng cách nào.
    Theo quy định của pháp luật hiện hành, sau khi người để lại di sản chết đi mà không để lại di chúc thì sẽ phát sinh quyền thừa kế theo pháp luật. Theo quy định tại Điều 676 của Bộ luật dân sự về hàng thừa kế thì:
    1.    Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
    2.    Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
    3.    Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
    Đối với những trường hợp người chết không để lại di chúc thì những người được hưởng thừa kế theo pháp luật phải tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật nhưng hiện tại gia đình của quý vị có người đang định cư ở nước ngoài, những đồng thừa kế không có giấy khai sinh hoặc giấy chứng tử, giấy tờ nhà đất còn thiếu cần phải bổ túc theo quy định của pháp luật hiện hành kể cả trường hợp đã thực hiện việc uỷ quyền bên nước ngoài rồi nhưng không hợp lệ theo pháp luật Việt Nam, không chứng minh được là người được thừa kế do không còn quốc tịch Việt Nam… đều được xử lý nhanh chóng nếu tìm đến Văn phòng luật sư Thiên Định chúng tôi.
    Văn phòng Luật sư Gia Đình với đội ngũ chúng tôi có trình độ chuyên môn chuyên thực hiện, tư vấn, cung cấp các dịch vụ pháp lý, đặc biệt là thủ tục khai nhận di sản thừa kế, thoả thuận phân chia di sản thừa kế theo di chúc và theo pháp luật, kể cả thực hiện thủ tục lập di chúc tại nhà theo yêu cầu của khách hàng. Tin chắc rằng chúng tôi sẽ đáp ứng các yêu cầu của quý khách hàng có liên quan đến thủ tục khai nhận di sản thừa kế, phân chia di sản thừa kế, lập di chúc và các thủ tục khác có liên quan đến việc xác lập quyền thừa kế của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngay cả trong trường hợp không còn giữ quốc tịch Việt Nam.
    Với phương châm hoạt động “Uy tín – Tận tâm – Trách nhiệm” cùng kinh nghiệp xử lý nhiều hồ sơ thuộc dạng khó, phức tạp phải tái lập và bổ túc rất nhiều giấy tờ, tin rằng Văn phòng luật sư Gia Đình sẽ là nơi đáng tin cậy để quý khách hàng nhận được sự trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật về thủ tục hợp thức hoá nhà đất, khai nhận di sản thừa kế tại thành phố Hồ Chí Minh.

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng