Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư chuyên tư vấn tranh chấp thuê nhà
Luật sư chuyên tư vấn tranh chấp thuê nhà

Quy định của pháp luật về hợp đồng thuê

Hợp đồng thuê nhà ở hay thuê mặt bằng kinh doanh đều được xem là Hợp đồng thuê tài sản. Theo đó căn cứ quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 117 Luật Nhà ở 2014, thì Hợp đồng thuê nhà, mặt bằng kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Để tránh gặp phải rủi ro dẫn đến phát sinh tranh chấp liên quan đến hợp đồng thuê nhà ở, mặt bằng kinh doanh, chúng tôi khuyến nghị mọi người cần tìm hiểu một cách kỹ càng hiện trạng pháp lý về căn nhà mà chúng ta dự định thuê.

Theo đó, pháp luật đã quy định một số yêu cầu về nhà ở được phép mang ra thị trường được ghi nhận tại khoản 3 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 như:

Luật sư giỏi chuyên tư vấn tranh chấp thuê nhà
Luật sư giỏi chuyên tư vấn tranh chấp thuê nhà

Hợp đồng thuê, cho thuê nhà ở

ĐIỀU KIỆN CHO THUÊ NHÀ Ở

Điều kiện đối với bên cho thuê nhà là người Việt Nam

  • Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để cho thuê nhà;
  • Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh và đáp ứng đủ điều kiện pháp luật quy định.
Luật sư tư vấn đòi nhà cho mượn/cho thuê
Luật sư tư vấn đòi nhà cho mượn/cho thuê

    Luật sư tư vấn về việc cho mượn tài sản nhưng không đòi lại được. Trường hợp cho mượn tài sản nhưng không viết giấy tờ cho mượn thì phải làm sao để lấy lại tài sản. Quy định của pháp luật về vấn đề này như thế nào, cụ thể nội dung hỏi và trả lời tư vấn như sau:

Câu hỏi: Con có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn, số là 7 năm trước cha con có 1 miếng đất do không canh tác nên cho A (người thân) mượn để sử dụng nhưng chỉ  nói bằng miệng không có giấy tờ thõa thuận gì cả. Sau đó A tiến hành xây nhà trên miếng đất đó, nhưng cha con không đồng ý, A bảo để A xây khi nào cần A sẽ dỡ đi. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì là của cha con.

Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà trước hạn
Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà trước hạn

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn

Câu hỏi: VPLS GIA ĐÌNH tư vấn cho tôi một vấn đề như sau:

Công ty TNHH X( ở khu vực cầu Giấy) có ký hợp đồng với công ty Y ( là công ty của tôi). Công ty X là nguyên đơn và đông thời là bên cho thuê. Công ty Y là bị đơn và đồng thời là bên thuê. Trong hợp đồng quy định, công ty tôi được thuê từ 1/2016 đến tháng 1/2019; nhưng vào 11/2018 công ty X đã yêu cầu công ty tôi trả lại căn nhà cho thuê và tự đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tôi sẽ gửi cho Luật sư bản hợp đồng, Xin Luật sư tư vấn cho tôi để công ty tôi lấy lại được quyền lợi của mình. Khi bị kiện ra trung tâm trọng tài, thì Hội đồng trọng tài xác định Nguyên đơn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng và gánh chịu những hậu quả.

Trả lời: Lưu ý: Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo

Tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà tại TPHCM
Tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà tại TPHCM

Tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà tại TPHCM

Tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà 

Có rất nhiều khách hàng vì chủ quan không xem xét kỹ hợp đồng thuê nhà khi ký kết đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng khi chủ nhà chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thiệt hại đến công việc kinh doanh. Bên cạnh đó có nhiều người vì tiết kiệm 200-500 ngàn đồng phí tư vấn luật sư về hợp đồng thuê nhà mà dẫn đến những thiệt hại hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng khi phát sinh tranh chấp hợp đồng thuê nhà.

Tranh chấp hợp đồng thuê nhà do virus corona
Tranh chấp hợp đồng thuê nhà do virus corona

Thứ nhất, về vấn đề ủy quyền

 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định:

 

“2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Luật sư tư vấn tranh chấp thuê mặt bằng
Luật sư tư vấn tranh chấp thuê mặt bằng

Hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh là gì?

Hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh được xem là hợp đồng thuê tài sản theo quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015. Đó là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên cho thuê giao mặt bằng cho bên thuê để sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc mục đích khác trong một thời hạn, bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê.

Các bên trong hợp đồng phải đảm bảo ký kết hợp đồng theo mẫu hợp đồng, thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết cũng như trong phụ lục hợp đồng và tuân thủ các nguyên tắc hợp đồng đã giao kết. 

Đối tượng và điều kiện của hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

Đối tượng

Án lệ về hợp đồng thuê nhà
Án lệ về hợp đồng thuê nhà

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

BẢN ÁN 04/2019/DS-PT NGÀY 22/01/2019 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Ngày 22 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 128/TLPT-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà ”.

Người Thuê Nhà Không Chịu Trả Nhà Xử Lý Như Thế Nào?
Người Thuê Nhà Không Chịu Trả Nhà Xử Lý Như Thế Nào?


    Hợp đồng thuê nhà ở là một dạng cụ thể của hợp đồng thuê tài sản được quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015, là sự thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê nhà. Theo đó, bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê nhà. Vậy khi hợp đồng thuê nhà chấm dứt nhưng người thuê nhà không chịu trả nhà thì phải làm sao?
Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng thuê nhà
Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng không?

Theo quy đinh tại Điều 122 Luật nhà ở 2014 có quy định: Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

Tư vấn tranh chấp cho thuê nhà
Tư vấn tranh chấp cho thuê nhà

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định:

 

“2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.”

Luật Sư Tư Vấn Bảo Vệ Cho Người Thuê Nhà
Luật Sư Tư Vấn Bảo Vệ Cho Người Thuê Nhà Trước hết, về mặt hình thức hợp đồng cho thuê nhà ở được quy định tại Điều 492 Bộ luật dân sự 2005:

“Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê sử dụng từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”

Như vậy, hợp đồng thuê nhà ở của bạn hiện nay về hình thức là chưa thực hiện đúng quy định pháp luật vì hiện tại hợp đồng giao kết giữa bạn và ông L là bằng lời nói. Tuy nhiên,  theo quy định tại Luật nhà ở năm 2014 thì hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng. Theo đó, để giải quyết tranh chấp giữa bạn và ông L cũng sẽ vẫn tuân theo thỏa thuận giữa bạn và ông L.

Tuy nhiên, nếu không có thỏa thuận để giải quyết vấn đề, pháp luật dấn sụ có quy định. Theo đó, bên cho thuê nhà sẽ phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình được quy định tại Điều 493 Bộ luật dân sự 2005:

“Điều 493. Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở

Bên cho thuê nhà ở có các nghĩa vụ sau đây

1. Giao nhà cho bên thuê theo đúng hợp đồng;

2. Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

3. Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên cho thuê thì phải bồi thường.”

Như vậy, bên cho thuê nhà, tức ông L sẽ phải có nghĩa vụ đảm bảo cho bạn thuê và sử dụng nhà ổn định, lâu dài trong thời gian thuê nhà. Và nếu, ông L muốn chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn thì phải thuộc trường hợp quy định tại Điều 498 Bộ luật dân sự 2005:

Điều 498: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây:

a) Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

b) Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê;

c) Cố ý làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

d) Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang thuê mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê;

đ) Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

e) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường

3. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà phải báo cho bên kia biết trước một tháng, nếu không có thỏa thuận khác”

Về việc bạn bỏ chi phí 70 triệu đồng ra để sửa chữa căn nhà ( trát vữa,sơn, lát gạch, làm lại trần nhà, cửa đi ) nếu việc sửa chữa có sự đồng ý của chủ nhà và được ghi rõ trong hợp đồng thì khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, bên cho thuê nhà phải có nghĩa vụ trả lại chi phí đầu tư này cho bên thuê nhà sau khi đã khấu hao đi thời gian sử dụng của bên thuê nhà. Nếu chi phí này bên thuê nhà tự ý bỏ ra sửa chữa, đầu tư sau khi thuê nhà mà không có sự chấp thuận của bên cho thuê nhà thì bên cho thuê nhà không có nghĩa vụ trả lại chi phí này khi bên thuê nhà có hành vi vi phạm pháp luật.
Tư Vấn Khởi Kiện Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Đất
Tư Vấn Khởi Kiện Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Đất

“Điều 427. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm.”

Căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghi quyết số 03/2012/NQ-HĐTP:

“3. Đối với tranh chấp dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự (hợp đồng vay tài sản, hợp đồng gửi giữ tài sản, thuê tài sản, thuê khoán tài sản, hợp đồng gia công, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất), thì giải quyết như sau:

a) Đối với tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự thì áp dụng thời hiệu quy định trong văn bản quy phạm pháp luật tương ứng đối với loại giao dịch đó.

Ví dụ: Tranh chấp về hợp đồng thuê nhà thì thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng cho thuê tài sản được xác định theo quy định tại Điều 427 của Bộ luật dân sự năm 2005 thì thời hiệu khởi kiện là 02 năm. »

Như vậy trong trường hợp này của bạn thì việc cá nhân kia khởi kiện là để giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thuê quyền sử dụng đất nên theo điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP thì thời hiệu khởi kiện là 02 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên trong hợp đồng bị xâm phạm.Cụ thế:

Căn cứ khoản 5 Điều 23 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP:

“5. Thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được tính kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm và được xác định như sau:

a) Đối với nghĩa vụ dân sự mà các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định thời hạn thực hiện, nếu hết thời hạn đó mà bên có nghĩa vụ không thực hiện, thì ngày hết hạn thực hiện nghĩa vụ là ngày xảy ra xâm phạm;

b) Đối với nghĩa vụ dân sự mà các bên không thoả thuận hoặc pháp luật không quy định thời hạn thực hiện, nhưng theo quy định của pháp luật các bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho nhau biết trước trong một thời gian hợp lý, nếu hết thời hạn đã được thông báo đó bên có nghĩa vụ không thực hiện, thì ngày hết thời hạn đã được thông báo là ngày xảy ra xâm phạm;

c) Trường hợp khi hết hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự, các bên có thoả thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ đó, thì việc xác định ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm căn cứ vào ngàychấm dứt thoả thuận của các bên và được thực hiện như hướng dẫn tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này;

d) Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà có vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, thì ngày vi phạm nghĩa vụ là ngày xảy ra xâm phạm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Nếu một bên đơn phương đình chỉ hợp đồng thì ngày đơn phương đình chỉ hợp đồng là ngày bị xâm phạm.

đ) Đối với trường hợp đòi bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm tài sản, sức khoẻ, tính mạng,..., thì ngày xảy ra hành vi xâm phạm tài sản, sức khoẻ, tính mạng,... là ngày bị xâm phạm.

e) Trong một quan hệ pháp luật hoặc trong một giao dịch dân sự, nếu hành vi xâm phạm xảy ra ở nhiều thời điểm khác nhau, thì thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được tính kể từ thời điểm xảy ra hành vi xâm phạm cuối cùng.

g) Trong các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 5 Điều này nếu các bên có thoả thuận khác về thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện, thì thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được xác định theo thoả thuận của các bên.

2.2.Thư hai về vấn đề hợp đồng  này có vô hiệu không ? như thế nào gọi là vô hiệu? Sai về nội dung và hình thứ là ở điểm nào ?

Căn cứ Điều 122 Bộ luật dấn ự năm 2005:

“Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.”

Căn cứ Điều 127 Bộ luật dân sự năm 2005:

“Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu.”

Như vậy nếu hợp đồng của bạn không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 122 Bộ luật dân sự thì hợp đồng này sẽ bị vô hiệu.

2.3.Thứ ba về vấn đề  hợp đồng không có đăng ký thì đã hoàn tất thủ tục chưa ? ai có trách nhiện làm thủ tục này?

Căn cứ Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.”

Căn cứ khoản 3 Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT:

“3. Hợp đồng, văn bản về bất động sản

3.1. Các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản về bất động sản có thể tự soạn thảo hoặc yêu cầu Phòng Công chứng, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ban quản lý soạn thảo hợp đồng, văn bản.”

Như vậy  việc hai bên tiến hành xác lập hợp đồng trên mà không thực hiện thủ tục trên là vi phạm quy định tại Điều 64 Nghị định định 43/2014/NĐ-CP .Pháp luật không quy định rõ bên mua hay bên bán có trách nhiệm thực hiện thủ tục trên mà cả hai bên đều phái có nghĩa vụ trên.

2.4.Thứ tư về vấn đề căn cứ xét xử của tòa?

Căn cứ Điều 712 Bộ luật dân sự năm 2005:

“Điều 712. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn cho thuê quyền sử dụng đất

Khi thời hạn cho thuê quyền sử dụng đất đang còn, bên cho thuê vẫn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, nhưng phải báo cho bên thuê biết để bên thuê thực hiện nghĩa vụ với bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bên thuê vẫn được tiếp tục thuê cho đến hết thời hạn thuê quyền sử dụng đất theo hợp đồng”

Căn cứ Điều 411 Bộ luật dân sự năm 2005:

“Điều 411. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

1. Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu.

2. Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được, nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý.”

Như vậy khi hợp đồng thuê đất của bạn và cá nhân thuê chưa hết thời hạn thuê thì việc bạn cho thuê  lại cần báo cho bên thuê biết. Nếu không thực hiện thì việc bạn ký kết hợp đồng thuê lại thì bạn có thể tòa án căn cứ vào đối tượng của hợp đồng là diện tích đang được cho thuê không thể thực hiện việc chuyển đổi mà bên cho thuê lại không hề biết hoặc vì lý do khách quan.

2.5.Thứ năm về vấn đề xã có trách nhiện trong vụ việc này không ?

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐTP:

“3. Khi xác định điều kiện khởi kiện vụ án dân sự mà đối tượng khởi kiện là quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

b) Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì không phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hoà giải theo quy định của BLTTDS.”

Khái niệm, đặc điểm, mục đích giải quyết tranh chấp đất đai
Khái niệm, đặc điểm, mục đích giải quyết tranh chấp đất đai
Khái niệm, đặc điểm, mục đích giải quyết tranh chấp đất đai 
 
 I. Khái niệm, đặc điểm, mục đích giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đaiTính phức tạp, gay gắt của tranh chấp đất đai không chỉ dừng lại ở khía cạnh tranh chấp dân sự mà còn có thể dẫn đến các vụ án hình sự, thậm chí còn mang tính chính trị, gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Vì vậy, giải quyết tranh chấp đất đai là một nội dung rất quan trọng và không thể thiếu của pháp luật đất đai.

1. Khái niệm: Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ đất đai.

2. Đặc điểm:

- Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Để giải quyết một tranh chấp, các chủ thể có thể sử dụng nhiều biện pháp như tự thương lượng, thỏa thuận với nhau. Pháp luật đất đai không quan tâm cách thức họ thỏa thuận thế nào, thương lượng ra sao mà chỉ đưa ra các quy định điều chỉnh hoạt động giải quyết tranh chấp khi có sự tham gia của cơ quan nhà nước vào việc giải quyết đó mà thôi. Điều này nhằm thể hiện sự tôn trọng của Nhà nước với tự do ý chí, tự do định đoạt của các chủ thể và Nhà nước sẽ cung cấp một công cụ giải quyết tranh chấp cho họ nếu như họ không có được sự thống nhất. Một khi đã có sự tham gia của cơ quan nhà nước thì các quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp là cần thiết, bởi lẽ có những quy phạm pháp luật này thì người dân cũng như chính cơ quan nhà nước mới biết chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp và giải quyết theo trình tự, thủ tục gì.

- Đối tượng của hoạt động giải quyết tranh chấp là tranh chấp đất đai, trong đó các đương sự yêu cầu cơ quan nhà nước xác định rõ những quyền và nghĩa vụ của các bên đối với khu đất đang bị tranh chấp.

Hệ quả pháp lý của việc giải quyết tranh chấp là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ đất đai sẽ được làm rõ bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

Đề cao hòa giải, huy động đoàn thể địa phương tham gia.

Liên quan đến nhiều lĩnh vực khác, như: nhà, xây dựng...

Cần phải hiểu phong tục, tập quán địa phương để có cách giải quyết thỏa đáng.

3. Mục đích:

Giải quyết bất đồng, bảo vệ quyền cho các chủ thể có quyền sử dụng đất hợp pháp.

Duy trì ổn định trật tự xã hội.

Thể hiện vai trò quản lý của nhà nước về đất đai.

II. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

1. Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong các trường hợp:

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.

- Các đương sự không có các loại giấy tờ trên nhưng lựa chọn khởi kiện tại Tòa án mà không giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền.

- Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.

2. Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp:Các đương sự tranh chấp về đất mà không có 1 trong các loại giấy tờ nêu trên để chứng minh quyền của mình đối với đất.

- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp cụ thể như sau:

+ Đối với đương sự là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì thẩm quyền giải quyết lần 1 là Chủ tịch UBND cấp huyện, thẩm quyền giải quyết lần 2 là Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

+ Đối với đương sự một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài  thì thẩm quyền giải quyết lần 1 là Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thẩm quyền giải quyết lần 2 là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường.

Nếu các đương sự không đồng ý với kết quả giải quyết lần 1 thì có thể khiếu nại để giải quyết lần 2 hoặc khởi kiện tại Tòa án theo trình tự tố tụng hành chính.

Trong trường hợp đặc biệt, khi kết quả giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính thì Quốc hội hoặc Chính phủ sẽ quyết định:

Quốc hội: quyết định trong trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà UBND của các đơn vị đó không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính.

Chính phủ: quyết định trong trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn mà UBND của các đơn vị đó không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính.

“Website huyện Quảng Ninh”Phòng Tư pháp

Nguồn: “Website huyện Quảng Ninh”


Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Thuê Đất
Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Thuê Đất

1. Về hiệu lực của hợp đồng thuê đất và trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng

Hợp đồng thuê đất là một trong những hợp đồng pháp luật quy định phải được công chứng, chứng thực nếu thời hạn thuê đất từ 6 tháng trở lên, việc hai bên ký hợp đồng với nhau mà không công chứng, chứng thực bị coi là vô hiệu về mặt hình thức. Tuy nhiên, nếu có tranh chấp hợp đồng, tòa án sẽ đặt ra một thời hạn để hai bên hoàn thiện thủ tục công chứng hợp đồng, nếu bên nào không thực hiện được coi là có lỗi cố ý tạo nên sự vô hiệu của hợp đồng và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.

Về căn nhà trên đất, căn cứ hợp đồng thuê đất là nhà kho nên bạn có quyền xây dựng công trình nhà kho để thực hiện đúng mục đích hợp đồng thuê, nếu bên cho thuê phá vỡ hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải có trách nhiệm bồi thường những chi phí bạn đã bỏ ra làm nhà này; đồng thời phải bồi thường những thiệt hại họ đã gây ra cho bạn vì phá vỡ hợp đồng (ví dụ: những thiệt hại do việc kinh doanh bị ảnh hưởng, thiệt hại là kinh phí tìm nơi thuê mới; thiệt hại do việc chuyển địa điểm kinh doanh trước hạn gây ra….

2. Giải pháp cho bạn

Trước hết, bạn có thể thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê đất của bạn rằng, hiện nay hợp đồng thuê đất đang có hiệu lực pháp luật nên mọi hành vi đe dọa, phá hoại tài sản của bạn là trái pháp luật và bạn sẽ tố cáo ra cơ quan công an. Để ngăn chặn hành vi này có thể xảy ra, bạn nên làm đơn báo cáo với công an xã để họ có biện pháp phòng ngừa, để đơn có sức thuyết phục bạn nên gửi kèm các bằng chứng chứng minh sự đe dọa là có thật.

Trường hợp bên cho thuê nhà thuê người đến phá hoại tài sản của bạn, bạn có quyền làm đơn tố cáo ra cơ quan công an về hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định tại điều 143 Luật Hình sự.

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank, Huyền Như, Viettinbank, Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.


ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng