|
|
|
Luật sư tranh tụng quy định về sử dụng đất ở tại nông thôn và đô thị |
Đất ở tại nông thôn
Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. (Khoản 1 Điều 143 Luật Đất đai 2013)
Đất ở tại đô thị
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. (Khoản 1 Điều 144 Luật Đất đai 2013) |
|
Luật sư tư vấn các trường hợp không cần gia hạn quyền sử dụng đất? |
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, cụ thể là:
• Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật đất đai 2013 là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
• Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật đất đai 2013. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đối với trường hợp hết hạn vào ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật đất đai năm 2003; tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15 tháng 10 năm 2013. |
|
Luật sư tranh tụng thủ tục kiện đòi suất tái định cư khi bị thu hồi đất |
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 83 và Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở sẽ được thực hiện như sau:
• Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất;
• Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp. |
|
Luật sư tư vấn: Trồng cây trên đất lấn chiếm có được bồi thường không? |
Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường”.
Tuy nhiên, ngoài điều kiện là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản thì chủ tài sản còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật đất đai thì mới được bồi thường tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Tại Điều 92, Luật đất đai 2013 có liệt kê về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất như sau:
“1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.
2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng”. |
|
Luật sư bào chữa lưu ý gì khi khởi kiện tranh chấp đất đai? |
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Tính phức tạp của tranh chấp đất đai không chỉ dừng lại ở khía cạnh tranh chấp dân sự mà còn có thể dẫn đến các vụ án hình sự, gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội.
Theo đó, tranh chấp đất đai là tranh chấp trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng, bao gồm cả tranh chấp xác định ranh giới giữa các thửa đất. Những tranh chấp về chuyển nhượng, tặng cho, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất không phải là tranh chấp đất đai. |
|
Tư vấn luật đất đai và tranh chấp đất đai |
Tranh chấp đất đai ngày càng nhiều, trong khi đó hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quá rộng với nhiều quy định chồng chéo lẫn nhau gây khó khăn cho việc tìm hiểu, áp dụng và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và giải quyết các tranh chấp đất đai, cùng đội ngũ Luật sư chuyên môn cao, cùng các Cố vấn cao cấp sẽ giúp bạn giải quyết được các vấn đề liên quan đến đất đai một cách hiệu quả, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nhất. |
|
Luật sư tư vấn các rủi ro khi mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay |
Thứ nhất, theo quy định của Bộ luật Dân sự, với những tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu như nhà ở, ô tô, xe máy… thì việc chuyển nhượng bắt buộc phải lập thành văn bản, phải được công chứng, chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền. Sau đó, bên mua có trách nhiệm liên hệ với cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản để thực hiện thủ tục trước bạ sang tên.
Theo quy định tại Điều 35 Luật Công chứng, Phòng công chứng chỉ chứng nhận hợp đồng mua bán nhà ở khi đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu. Do vậy, việc mua bán đối với nhà ở chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ có thể là hợp đồng viết tay.
Trường hợp có tranh chấp thì việc mua bán nhà viết tay sẽ bị vô hiệu. Điều 137 Bộ luật dân sự 2015 quy định khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. |
|
Luật sư tranh tụng việc kiểm tra tình trạng pháp lý nhà đất trước khi mua |
Để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì các bên phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cụ thể:
* Điều kiện của bên chuyển nhượng
Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
“a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất”
* Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng |
|
Luật sư tư vấn hợp đồng mua bán đất viết tay là gì? |
ại Việt Nam đất là sở hữu toàn dân với đại diện chủ sở hữu tối cao là nước. Và hành vi mua bán đất chỉ là hành động chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người mua và người bán. Để chứng thực được chuyển nhường quyền sử dụng đất thì giữa hai bên sẽ làm giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng với pháp luật.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, giấy tờ mua bán đất viết tay, hợp đồng mua bán đất giấy tay, giấy bán nhà đất viết tay,… nhằm thực hiện chuyển quyền sử dụng đất với nhau giữa những người sử dụng đất. Trong loại giấy tờ này sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của 2 bên khi thực hiện chuyển nhượng sử dụng đất. Cũng theo điều 100 của bộ Luật này thì giấy tờ mua bán đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng để người được chuyển nhượng quyền sử dụng đất làm sổ Hồng.
Nội dung của giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thường có: |
|
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất |
Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác”. |
|
Luật sư tư vấn cha mẹ bán nhà đất có cần phải hỏi ý kiến các con không? |
Trường hợp thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên của hộ gia đình
Căn cứ theo quy định tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 có quy định về giải thích từ ngữ liên quan đến hộ gia đình, theo đó hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,công nhận quyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất. |
|
Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở? |
Hợp đồng mua bán nhà đất bị vô hiệu
a/Trả lại những gì đã trao đổi với nhau
Tòa án buộc các bên phải hoàn trả lại những gì đã nhận. Đối với bên mua phải hoàn trả lại nhà đất cho bên bán và bên bán cũng phải có nghĩa vụ phải trả lại những gì đã nhận cho bên mua.
b/Xác định lỗi của mỗi bên, qua đó bên có lỗi phải bồi thường
Ngoài việc buộc các bên trả lại những gì đã nhận. Tòa án sẽ xem xét hợp đồng mua bán có gây thiệt hại cho bên nào không? Qua đó sẽ tuyên bố trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Xác thiệt hại: Thông thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán nhà đất bao gồm:
- Khoản tiền mà bên bán bỏ ra sử chữa, khôi phục lại hiện trạng bên ban đầu do bên mua tháo dỡ
- Khoản tiền bên mua đã bỏ ra đầu tư, sửa chữa,…
Xác định lỗi:
- Một bên bị coi là có lỗi nếu bên đó có hành vi làm cho bên kia nhầm tưởng là có đầy đủ điều kiện để mua nhà ở hoặc bán nhà ở là hợp pháp.
- Trường hợp hợp đồng mua bán nhà ở vô hiệu do lỗi của hai bên, thì Toà án phải xác định mức độ lỗi của mỗi bên để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mỗi bên.
Xác định trách nhiệm bồi thường:
- Nếu mức độ lỗi của các bên là ngang nhau thì mỗi bên phải chịu trách nhiệm nửa thiệt thiệt hại.
- Nếu bên mua có lỗi trong hợp đồng mua bán, thì phải bồi thường cho bên bán bỏ ra để sửa chữa, khôi phục tình trạng ban đầu.
- Nếu bên bán bán có lỗi trong hợp đồng mua bán thì bên bán phải bồi thường chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa, cải tạo sửa chữa …( nếu có) Trong trường hợp có sự chênh lệch giá nhà mà bên mua bị thiệt hại thì bên bán phải bồi thường khoản tiền chênh lệch giá được xác định Khoản tiền chênh lệch được tính theo tỷ lệ số tiền bên mua nhà đã trả.
|
|
Luật sư tư vấn các lưu ý trước khi ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất |
1. Kiểm tra quy hoạch
Thực tế nhiều căn nhà rao bán gấp có thể do đang vướng quy hoạch. Người môi giới thường là người sẽ giúp chủ nhà điều tra các thông tin này, vì họ thường là người nắm rõ vấn đề này. Do đó, chủ nhà cần tham khảo về nhà đất đó tại Phòng Quản lý Đô thị hoặc bộ phận kiểm tra quy hoạch tại UBND Quận, Huyện nơi bất động giao dịch. Việc kiểm tra cần phải được thực hiện với thông tin chính xác trước khi đặt cọc. |
|
Ủy quyền người khác đi sang tên sổ đỏ có đúng luật không? |
Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền khác nhau như thế nào?
Căn cứ pháp luật
|
|
Luật sư bào chữa khi chủ không giao sổ sau khi công chứng mua bán? |
Thực hiện thủ tục đăng ký tại văn phòng đăng ký đất đai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Sổ đỏ/Sổ hồng (01 bản chính + 02 bản sao y có công chứng chứng thực);
- Hợp đồng mua bán/chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản chính có công chứng);
- Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên mua và bên bán (mỗi thứ 02 bộ tương đương 02 bản sao y có công chứng chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung (là: Đăng ký kết hôn)/hoặc giấy tờ chứng minh tài sản riêng (là: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/độc thân) (02 bản sao y có công chứng chứng thực);
- Đơn đăng ký biến động đất đai/tài sản gắn liền với đất theo mẫu (01 bản chính – Kê khai theo mẫu);
- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính – Kê khai theo mẫu);
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính – Kê khai theo mẫu);
- Tờ khai thuế đất phi nông nghiệp (02 bản chính – kê khai theo mẫu) hoặc xác nhận đóng thuế đất phi nông nghiệp tùy từng Quận/Huyện đối với loại giấy tờ này;
- Sơ đồ vị trí thửa đất (01 bản chính – Kê khai theo mẫu).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, bộ phận 1 cửa sẽ chuyển hồ sơ qua chi cục thuế để tiến hành thẩm định và ra thông báo nộp thuế. |