Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Luật sư tư vấn xử lý việc xây nhà gây nứt tường, làm hỏng nhà hàng xóm?
Luật sư tư vấn xử lý việc xây nhà gây nứt tường, làm hỏng nhà hàng xóm?

Quy tắc chung của pháp luật về việc xây dựng nhà và bồi thường khi gây thiệt hại

Tại Điều 174 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng như sau:

“Điều 174. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh”.

Và theo Điều 605 bộ luật dân sự 2015 có quy định về Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công t rình xây dựng khác gây ra như sau:

“Điều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.

Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường”.

Như vậy chủ sở hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác. Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải có trách nhiệm bồi thường.

Theo đó, Bộ luật Dân sự yêu cầu chủ sở hữu công trình đang xây dựng phải bồi thường trong trường hợp làm nứt tường nhà hàng xóm. Nếu người thi công xây dựng cũng có lỗi thì phải liên đới bồi thường. Hiện Bộ luật Dân sự không quy định cụ thể về mức bồi thường, do đó, các bên có thể thỏa thuận để thống nhất mức bồi thường, dựa vào thiệt hại thực tế.

Tư vấn tranh chấp thừa kế đất đai với việt kiều
Tư vấn tranh chấp thừa kế đất đai với việt kiều 1. Theo thông tin bạn nêu thì di sản của ông bà bạn để lại đã hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế nên chỉ có thể thỏa thuận chia tài sản chung hoặc thỏa thuận chia thừa kế. Nếu không thỏa thuận được việc chia thừa kế hoặc thỏa thuận chia tài sản chung thì có tranh chấp Tòa án cũng không giải quyết nữa (thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế đối với nhà ở mà người có di sản chết trước 10/9/1990 là đến ngày 10/3/2003). Bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 36 Pháp lệnh thừa kế năm 1990; Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của HĐTP TAND tối cao để biết thêm chi tiết;
        2. Theo quy định của pháp luật thì di chúc miệng chỉ hợp pháp nếu người có di sản thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt hai người làm chứng, sau đó hai người làm chứng đến cơ quan có thẩm quyền để chứng thực nội dung (cuối cùng vẫn là văn bản có chứng thực). Di chúc miệng chỉ có giá trị nếu tuân thủ các thủ tục trên và người có di sản chết trong thời hạn 03 tháng kể từ khi di chúc được lập. Do vậy, di chúc miệng mà ông bà bạn công bố nếu không được ghi chép lại và chứng thực thì sẽ không có hiệu lực;
        3. Nay đã hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế đối với di sản mà ông bà bạn để lại nên nhà đất đó chỉ có thể được cấp GCN QSD đất cho các con nêu các con, cháu cùng đồng ý thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Nếu không thực hiện được thủ tục khai nhận di sản thừa kế (các con của ông bà và vợ con của những người cô, chú đã chết đều phải ký văn bản hoặc ủy quyền cho người khác ký văn bản) thì ai đang sử dụng nhà đất được tiếp tục sử dụng và không được cấp GCN. Nếu có tranh chấp thừa kế thì Tòa án cũng không thụ lý.
       4. Nếu có người sống chung như vợ chồng trước ngày 01/03/1987 thì đương nhiên được công nhận là hôn nhân hợp pháp mà không cần phải đăng ký kết hôn. Bạn có thể xem các quy định tại mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội và Thông tư số 01/2001/TT-BTP hướng dẫn nghị quyết số 35 để biết thêm chi tiết.

"a) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

 b) Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003; trong thời hạn này mà họ không đăng ký kết hôn, nhưng có yêu cầu ly hôn thì Tòa án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết.

Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng;

c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 của Nghị quyết này, nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Tòa án áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết."

Luật sư chuyên tư vấn luật đất đai tại tphcm
Luật sư chuyên tư vấn luật đất đai tại tphcm

Luật sư tư vấn

1. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai 

Thành phần hồ sơ khởi kiện phải đầy đủ các giấy tờ sau:

+ Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc + bản photo có chứng thực).
+ Biên bản hòa giải không thành của cơ quan ủy ban nhân dân xã.
+ Chứng minh thư nhân dân người khởi kiện (bản gốc + bản photo có chứng thực).
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản gốc + bản photo có chứng thực).
+ Giấy tờ chứng minh việc đo đạc đất đai của chính quyền địa phương
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

về cơ bản tranh chấp đất đai được chia thành ba dạng như sau:

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất

- Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

- Tranh chấp về mục đích sử dụng đất

Luật sư tư vấn nhà đất miễn phí
Luật sư tư vấn nhà đất miễn phí

Chúng tôi là hãng luật chuyên nghiệp có kinh nghiệm trên 10 năm. Mô hình tổ chức công ty được chia ra làm nhiều chuyên môn khác nhau. Chúng tôi có những luật sư chuyên mảng doanh nghiệp, ly hôn, đầu tưu, nhà đất .... Luật sư tư vấn đất nhà đất là cần phải có kinh nghiệm trên 5 năm, tại sao lại như vậy? Đơn giản bởi vì đất là tài sản có giá trị cao, có thể vài trăm triệu lên đến hàng tỷ. Chỉ một sai lầm của luật sư có thể sẽ khiến thân chủ thiệt hại lớn.


Luật Trí Minh có đội ngũ luật sư tư vấn đất đai giàu kinh nghiệm

Tại sao cần thuê luật sư chuyên tư vấn nhà đất

Luật sư tư vấn nhà đất tại sài gòn
Luật sư tư vấn nhà đất tại sài gòn Luật sư tư vấn luật đất đai: với sự am hiểu pháp luật cùng kinh nghiệm nhiều năm hành nghề trong lĩnh vực nhà đất, đội ngũ luật sư nhà đất của chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý khách những khía cạnh pháp lý của từng giao dịch nhà đất, đưa ra cái nhìn tổng quan, phân tích sâu sắc nhất nhằm giúp khách hàng có sự lựa chọn hoàn hảo và an toàn nhất cho giao dịch của mình.

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng