Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Thế nào là cho vay nặng lãi? pháp luật quy định thế nào?

Tình huống về tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự

Tình huống:

Chị gái của tôi có vay của ông A 100.000.000 đồng. Theo Hợp đồng vay tiền thì thời hạn vay là 3 tháng và tiền lãi là 5%/tháng. Khi giao tiền, thì ông A chỉ đưa cho chị tôi 85.000.000 đồng và nói 15.000.000 đồng là tiền lãi.

Vậy Luật sư cho tôi hỏi: Hành vi cho vay tiền của ông A có phạm tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự không? Nếu có thì bị xử phạt như thế nào?

Cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Liên quan đến câu hỏi của bạn, chúng tôi có tư vấn như sau:

1. Lãi suất cho vay theo quy định pháp luật

Căn cứ quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về lãi suất như sau:

“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”.

Như vậy, tổ chức, cá nhân nào cho vay thỏa thuận lãi suất vượt quá 20%/năm thì sẽ trái với quy định của pháp luật.

2. Các yếu tố cấu thành tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Căn cứ khoản 1 Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định: “Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm”.

Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày 20/12/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì “Cho vay lãi nặng” là trường hợp bên cho vay cho bên vay vay tiền với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tức là cho vay mức với lãi suất trên 100%/năm.

Như vậy, có thể hiểu “Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự là”: Hành vi cho vay với lãi suất trên 100%/năm của một người hoặc một nhóm người có năng lực trách nhiệm hình sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp vì mục đích hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác mà xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước. Theo đó, các yếu tố cấu thành tội này bao gồm:

Thứ nhất, mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan của tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự thể hiện ở một trong các hành vi sau:

+ Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự (20%/năm), thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên.

Theo đó, các giao dịch vay mà lãi suất từ 20%/năm trở xuống là giao dịch có lãi suất hợp pháp; các giao dịch có lãi suất từ trên 20%/năm đến dưới 100%/năm là giao dịch có lãi suất bất hợp pháp, nhưng chưa đến mức bị xử lý về hình sự; các giao dịch có lãi suất từ 100%/năm trở lên mới thuộc đối tượng để xem xét trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên hành vi cho vay với lãi suất trên 100%/năm phải đi kèm điều kiện là số tiền thu lợi bất chính có được từ hành vi này là 30.000.000 đồng trở lên.

Nếu trong giao dịch dân sự, người cho vay với lãi suất từ 100%/năm trở lên nhưng thu lợi bất chính dưới 30.000.000 đồng thì cũng không bị coi là người phạm tội và hành vi trên cũng không cấu thành tội phạm này.

Theo hướng dẫn tại Công văn 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019 của Tòa án nhân dân tối cao về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến vướng mắc trong xét xử thì khoản tiền thu lợi bất chính để xác định trách nhiệm hình sự là tổng số tiền lãi mà người phạm tội thu được của tất cả những người vay, nếu hành vi cho vay lãi nặng được thực hiện một cách liên tục, kế tiếp nhau về mặt thời gian.

+ Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự (20%/năm), thu lợi bất chính chưa đến 30.000.000 đồng nhưng trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho vay lãi nặng.

Theo đó, người phạm tội có hành vi cho vay với lãi suất trên 100%/năm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này và chưa được xóa án tích theo Điều 7 và Điều 74 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 mà nay lại tiếp tục thực hiện hành vi cho vay với lãi suất từ 100%/năm trở lên nhưng thu lợi bất chính chưa đến 30.000.000 đồng.

+ Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự (20%/năm), thu lợi bất chính chưa đến 30.000.000 đồng nhưng trước đó đã bị bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Theo đó người phạm tội có hành vi cho vay với lãi suất trên 100%/năm đã bị kết án về tội cho vay lãi nặng theo quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 1985 hoặc Tội cho vay lãi nặng theo quy định tại Điều 163 Bộ luật Hình sự năm 1999 hoặc Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015 và chưa được xóa án tích theo các Điều 70, Điều 71 và Điều 72 Bộ luật Hình sự năm 2015 mà nay lại tiếp tục thực hiện hành vi cho vay với lãi suất từ 100%/năm trở lên nhưng thu lợi bất chính chưa đến 30.000.000 đồng.

Hậu quả: Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm.

Thứ hai, khách thể của tội phạm

Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về tín dụng, cụ thể là trật tự trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, qua đó xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người vay. Ngoài ra cho vay nặng lãi có thể là nguyên nhân dẫn đến xâm phạm trật tự an toàn, an ninh, trật tự xã hội khi có hành vi siết nợ diễn ra trên thực tế.

Thứ ba, mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện.

Thứ tư, chủ thể của tội phạm

– Chủ thể khi thực hiện hành vi của tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi thì đều phải chịu trách nhiệm về tội này.

Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này, vì tội phạm này không có trường hợp nào là tội đặc biệt nghiêm trọng (theo quy định tại điều 12 Bộ luật Hình sự).

Đối chiếu với vụ việc, theo thông tin bạn cung cấp thì ông A cho chị gái bạn vay 100.000.000 đồng với mức lãi suất 5%/tháng tương ứng 60%/năm (từ trên 20%/năm đến dưới 100%/năm). Theo đó, đây là giao dịch có lãi suất bất hợp pháp nhưng chưa đến mức bị xử lý về hình sự.

Như vậy, hành vi cho vay của ông A chưa có đầy đủ yếu tố cấu thành tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 201 Bộ Luật hình sự năm 2015.

3. Về hình thức xử lý đối với giao dịch có lãi suất bất hợp pháp nhưng chưa đến mức bị xử lý về hình sự

Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định:

“Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền có cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự;

đ) Không đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự mà cho vay tiền có cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự;

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định tại các điểm đ, i, k, l, m, n và r khoản 3; các điểm d, đ và k khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này;”

Theo đó, với hành vi cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự (trên 20%/năm) thì ông A có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, ông A có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm.

Chuẩn Bị Hồ Sơ Khởi Kiện Đòi Nợ Cá Nhân:

Nếu đàm phán không thành, đã đến lúc bạn cần chuẩn bị “vũ khí” để ra tòa. Hồ sơ khởi kiện cần có:

  • Đơn khởi kiện: Tải mẫu đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện (nơi “con nợ” cư trú) hoặc trên mạng. Điền đầy đủ thông tin cá nhân, thông tin về khoản nợ, yêu cầu khởi kiện…
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu: Bản sao công chứng.
  • Giấy tờ chứng minh khoản nợ: Giấy vay tiền, hợp đồng vay vốn, tin nhắn, email, biên bản đối chiếu công nợ… (Bản sao công chứng hoặc bản gốc).
  • Các tài liệu khác: Nếu có, cung cấp thêm các tài liệu liên quan khác như hóa đơn, chứng từ…

Mẹo nhỏ: Nên nhờ luật sư hoặc người có kinh nghiệm tư vấn và soạn thảo đơn khởi kiện để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

Nộp Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Cá Nhân: 

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang đến nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện (nơi “con nợ” cư trú hoặc làm việc). Nhân viên tòa án sẽ kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn bạn nộp lệ phí tạm ứng án phí.

  • Nộp trực tiếp: Đến trực tiếp Tòa án để nộp hồ sơ.
  • Gửi qua đường bưu điện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (nên sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh có bảo đảm).

Lưu ý: Giữ lại biên lai nộp lệ phí tạm ứng án phí để làm bằng chứng.

Tham Gia Tố Tụng: 

Sau khi nhận được thông báo thụ lý vụ án, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Bạn cần:

  • Tham gia đầy đủ các buổi hòa giải, phiên tòa: Đây là cơ hội để bạn trình bày quan điểm và bảo vệ quyền lợi của mình.
  • Cung cấp thêm chứng cứ (nếu có): Trong quá trình tố tụng, nếu có thêm bằng chứng mới, hãy cung cấp cho Tòa án.
  • Thuê luật sư (nếu cần): Nếu vụ việc phức tạp, bạn nên thuê luật sư để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý.

Lời khuyên: Giữ thái độ bình tĩnh, tôn trọng Tòa án và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Kết luận: 

Khởi kiện đòi nợ cá nhân là một quá trình đòi hỏi sự kiên nhẫn, am hiểu pháp luật và sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Tuy nhiên, đừng ngại ngần bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và giúp bạn tự tin hơn trên con đường đòi lại công bằng. Chúc bạn thành công!


Trên đây là giải đáp của Luật sư liên quan đến câu hỏi của bạn. Nếu có thắc mắc gì, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Trân trọng!

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng