Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo quy định Bộ luật Hình sự bị phạt thế nào?
Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo quy định Bộ luật Hình sự

Tôi vừa đọc thông tin về vụ việc thanh niên 17 tuổi làm bé gái lớp 7 (13 tuổi) sinh con. Tôi muốn hỏi khung hình phạt đối với tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi? Và mức hình phạt mà thanh niên 17 tuổi kia có thể phải chịu? Uyên Nam.

chúng tôi văn phòng luật sư gia đình trả lời như sau:

1. Khung hình phạt tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo quy định Bộ luật Hình sự

Theo quy dịnh tại Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi có thể đối diện khung hình phạt như sau:

- Khung cơ bản: bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp:

+ Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;

+ Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.

- Khung hai: bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có tính chất loạn luân;

+ Làm nạn nhân có thai;

+ Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

 
 

+ Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Đối với 02 người trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Khung ba: bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có tổ chức;

+ Nhiều người hiếp một người;

+ Đối với người dưới 10 tuổi;

+ Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

+ Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2. Nguyên tắc xử lý đối với người chưa thành niên phạm tội

Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau: 

"Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

...

5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

6. Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người dưới 18 tuổi phạm tội khi xét thấy các hình phạt và biện pháp giáo dục khác không có tác dụng răn đe, phòng ngừa.

Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người dưới 18 tuổi phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội tương ứng và với thời hạn thích hợp ngắn nhất.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

7. Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm."

 Đồng thời tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định rõ về mức hình phạt tù có thể áp dụng với người chưa thành niên niên như sau: 

"Điều 101. Tù có thời hạn

Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:

Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;

Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định."

3. Một số bản án về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi được thực hiện bởi người dưới 18 tuổi

Dưới đây là một số bản án về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, mời anh tham khảo thêm:

- Bản án về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi số 446/2021/HSPT

- Bản án 21/2019/HS-ST ngày 06/09/2019 về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

- Bản án về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi số 21/2021/HSST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

……………, ngày thángnăm (1)

 

ĐƠN TỐ GIÁC TỘI PHẠM

(Về hành vi hiếp dâm người dưới 16 tuổi)
   

Kính gửi:(2) Cơ quan Cảnh sát điều tra Quận (Huyện)………………………...

Viện kiểm sát nhân dân Quận (Huyện)……………………………..
   

Người tố giác: …………………………………………………. Sinh năm: ……......

CCCD: ……………… do ………………………………...….. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………….……….

Số điện thoại: …………………………………………….…………………….…….

Người bị tố giác: (3)……………………………………………... Sinh năm: ............

CCCD: ……………… do …………………………………… cấp ngày …………...

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ….…………………………………………………………………….

Số điện thoại: ………………………………………………………………………...

Nội dung tố giác: (4)

………………………………………………………………………...………………………………………………………………………...………………………………………………………………………...………………………………………………………………………...………………………………………………………………………...………….……………………………………………………………...………………………………………………………………………...………………………………………………………………………...………………………………………………………………………....………………………………………………………………………...………………………………………………………………………...…………………………………………

Tôi nhận thấy hành vi của ………………………(5) đã đủ dấu hiệu cấu thành tội “Hiếp dâm người dưới 16 tuổi” theo quy định tại ….…………………………… (6) Điều 142 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Bằng đơn này, kính đề nghị Quý cơ quan vào cuộc tiến hành điều tra, xác minh và có những biện pháp xử lý kịp thời để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đồng thời tránh bỏ lọt tội phạm.

Tôi cam đoan những nội dung đã trình bày trong đơn là đúng sự thật và xin chịu mọi trách nhiệm trước Pháp luật về nội dung này.

Tôi xin chân thành cảm ơn, rất mong nhận được sự giúp đỡ từ Quý cơ quan!

 

 Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (7):

1. ……………………………..;

2. ……………………………..;

3. …………………………… .

              NGƯỜI LÀM ĐƠN (8)

 

……………………………….

 

  1. Điều kiện hưởng án treo theo quy định của pháp luật

Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định rõ các điều kiện hưởng án treo, theo đó, người phạm tội khi bị xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nếu xét thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt tù thì Tòa án có thể xem xét cho hưởng án treo. Bên cạnh đó, Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo (Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP) và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP (Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP) đã cụ thể hóa các điều kiện để người phạm tội được hưởng án treo bao gồm:

1.1. Về mức phạt tù

Mức hình phạt tù là căn cứ đầu tiên để Tòa án xem xét rằng, liệu người bị xử phạt tù có được hưởng án treo hay không. Tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP quy định căn cứ để xem xét cho người bị áp dụng hình phạt tù được hưởng án treo là khi bị xử phạt tù không quá 03 năm. Đối với quy định này, pháp luật không quy định cụ thể về độ tuổi của người phạm tội cũng như tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội nên có thể hiểu, đối với bất kỳ đối tượng phạm tội nào, kể cả người phạm tội là người chưa thành niên, khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hay tội đặc biệt nghiêm trọng trong trường đã được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà hình phạt tù không quá 03 năm thì căn cứ vào nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù thì Tòa án có thể xem xét cho hưởng án treo. Mặt khác, cũng có thể hiểu, người phạm tội khi bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt không quá 03 năm tù cũng được coi là đáp ứng điều kiện về “bị xử phạt tù không quá 03 năm”. Điều kiện về mức phạt tù được coi là điều kiện tiên quyết để làm cơ sở cho Tòa án đánh giá các điều kiện tiếp theo khi xem xét cho người phạm tội hưởng án treo. Trong trường hợp người phạm tội không thỏa mãn điều kiện này, các điều kiện tiếp theo sẽ không được Tòa án xem xét.

1.2. Về nhân thân người phạm tội

Nhân thân là điều kiện thứ hai để Tòa án xem xét cho người phạm tội được hưởng án treo. Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP, người phạm tội phải là người “có nhân thân tốt”. Nhân thân người phạm tội là tổng hợp những đặc điểm, dấu hiệu thể hiện bản chất của người đó. Trong cơ chế hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội đóng vai trò quan trọng giúp luận giải nguyên nhân của tội phạm từ phía chủ quan người phạm tội để xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm phù hợp với từng nhóm người, nhóm nhân cách. Một người phạm tội được coi là có nhân thân tốt “nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc”. Tuy nhiên, Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP đã có sự sửa đổi, cụ thể: Việc xác định người phạm tội có “nhân thân tốt” là không cần thiết, vì vậy, điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP đã lược bỏ nội dung này và chỉ quy định “người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc”. Bên cạnh đó, quy định về “người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng” đã được sửa đổi thành “người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn”. Như vậy, quy định về nhân thân của người phạm tội tại Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP đã thể hiện sự linh hoạt hơn so với Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng. Đồng thời, Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP cũng bổ sung 02 trường hợp về nhân thân của người phạm tội, cụ thể: “Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo” và “đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo”.

Những tình tiết về nhân thân vừa là điều kiện “cần”, vừa có ý nghĩa quan trọng khi xem xét cho người phạm tội hưởng án treo. Nhân thân phản ánh khả năng tự cải tạo, giáo dục của người bị kết án trở thành người có ích cho xã hội. Khi người phạm tội cảm thấy ăn năn, hối lỗi và thành khẩn nhận tội thì họ có nhiều khả năng tự giáo dục, cải tạo hơn các đối tượng khác. Đây cũng là đặc điểm có liên quan đến việc đạt được mục đích của hình phạt, vì mục đích của hình phạt là cải tạo, giáo dục những người bị kết án, giáo dục các thành viên khác trong xã hội tuân thủ pháp luật, cũng như hỗ trợ cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm đạt hiệu quả.

1.3. Về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là một trong những điều kiện “cần” để đạt được mục đích của hình phạt và để hạn chế việc phải sử dụng các biện pháp ngăn chặn có tính nghiêm khắc cao. Việc quy định các tình tiết giảm nhẹ trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự đã tạo tiền đề quan trọng cho quá trình cảm hóa người phạm tội. Do vậy, một trong những điều kiện được hưởng án treo là phải có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP quy định: “Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự”. Như vậy, có thể hiểu, mức độ nguy hiểm của các hành vi phạm tội được áp dụng tại quy định này là không cao, do đó, Tòa án có thể xem xét cho người phạm tội được hưởng án treo.

Bên cạnh đó, quy định này cũng đã thể hiện được sự khoan hồng, nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội khi quy định trường hợp có tình tiết tăng nặng thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn từ 02 tình tiết và chỉ cần có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong số 22 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 gồm: (i) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; (ii) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; (iii) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; (iv) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; (v) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; (vi) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; (vii) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; (viii) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; (ix) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; (x) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; (xi) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; (xii) Phạm tội do lạc hậu; (xiii) Người phạm tội là phụ nữ có thai; (xiv) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; (xv) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; (xvi) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; (xvii) Người phạm tội tự thú; (xviii) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; (xix) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án; (xx) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; (xxi) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; (xxii) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

1.4. Về nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị kết án

Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP quy định: “Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục”. Nơi cư trú của người bị kết án phải “rõ ràng”, nơi làm việc phải “ổn định”, tính “rõ ràng”, “ổn định” phải được thể hiện cụ thể trong việc xác định địa chỉ mà người đó cư trú hoặc làm việc. Theo đó, nơi làm việc ổn định được hướng dẫn xác định như sau: “Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền”. Hoặc có thể xem xét đến nơi cư trú, “nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo”. Theo quy định của Luật Cư trú năm 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú và nơi tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú của công dân do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì nơi cư trú được xác định là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống.

1.5. Xét thấy người phạm tội không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù và khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này

Theo quy định của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP, để được hưởng án treo, người phạm tội ngoài việc phải đáp ứng đủ 03 điều kiện về mức hình phạt, nhân thân, tình tiết giảm nhẹ như trên còn phải được Tòa án xem xét đối với điều kiện "nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội”. Đây là quy định dẫn đến một số luồng quan điểm khác nhau và có nhiều vướng mắc trong việc áp dụng trên thực tế, đòi hỏi khi quyết định hình phạt, hội đồng xét xử cần phải cân nhắc kỹ. Việc quyết định hình phạt này có thể làm cho hội đồng xét xử dễ “tùy nghi” cho hưởng án treo mà không xem xét yếu tố phòng ngừa chung và răn đe đối với tình hình tội phạm, từ đó không đáp ứng được yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Việc xem xét cho người bị kết án được hưởng án treo cũng cần phải xem xét có thuộc một trong các trường hợp không cho hưởng án treo hay không. Tại Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP đã quy định về 06 trường hợp người phạm tội không được hưởng án treo gồm:

“1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;

2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử;

3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo;

4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;

b) Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;

5. Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:

a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;

b) Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;

c) Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;

d) Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú;

6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm”.

Trong một số trường hợp, mặc dù người phạm tội đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện được ưởng án treo như đã phân tích ở trên, tuy nhiên họ lại không được hưởng án treo. Có thể lý giải dựa theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP như sau: Người phạm tội không phân biệt đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được hưởng án treo theo quy định của pháp luật mà thuộc một trong các trường hợp không cho hưởng án treo thì không được hưởng án treo.

2. Một số bất cập về chế định án treo

Một là, điều kiện về nhân thân của người phạm tội:

Mặc dù quy định về điều kiện nhân thân của người phạm tội đã được Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP sửa đổi, tuy nhiên việc áp dụng trên thực tế vẫn còn một số vướng mắc. Theo đó, Nghị quyết quy định: “Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc” (điểm a khoản 1 Điều 1). Trên thực tế, để xác định người phạm tội có “nhân thân là ngoài lần phạm tội này”, việc chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc của người phạm tội là không dễ thực hiện khi mà người phạm tội là người có nơi cư trú, nơi làm việc không rõ ràng, không ổn định. Những trường hợp này mặc dù đã được pháp luật về cư trú quy định, tuy nhiên, thời gian người phạm tội sinh hoạt ở các đơn vị hành chính đó có thể không đủ để đánh giá việc người đó có chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc hay không. Điều này có thể gây khó khăn cho cơ quan tiến hành tố tụng trong việc xác định điều kiện nhân thân của người phạm tội dẫn đến việc áp dụng các quy định về án treo chưa được chính xác, hiệu quả.

Hai là, điều kiện hưởng án treo đối với người chưa thành niên:

Người phạm tội là người chưa thành niên là đối tượng đặc biệt được Nhà nước quan tâm do đặc trưng về tâm sinh lý nên nhận thức của lứa tuổi này còn hạn chế, trình độ học vấn chưa hoàn thiện, vốn kinh nghiệm, hiểu biết xã hội còn ít, sự thông hiểu và chấp hành các chuẩn mực hành vi, chuẩn mực xã hội và pháp luật chưa cao, năng lực trách nhiệm hình sự chưa đầy đủ, dễ bị kích động, dễ phạm sai lầm, dễ bị thúc đẩy vào việc thực hiện tội phạm. Việc xử lý hành vi phạm tội của người chưa thành niên chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội. Đối với việc áp dụng án treo, pháp luật cũng có những chính sách khoan hồng đối với người phạm tội là người chưa thành niên, cụ thể: Theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP quy định về những trường hợp không cho hưởng án treo, người bị kết án là người dưới 18 tuổi được hưởng án treo trong 02 trường hợp là bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội và phạm tội 02 lần trở lên. Tuy nhiên, quy định như vậy là mang tính áp dụng chung cho người dưới 18 tuổi, chưa có sự phân biệt trong việc xử lý. Bởi lẽ, người dưới 18 tuổi phạm tội được xác định gồm có người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi và người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, mà theo nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi: “Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm” (Điều 91 Bộ luật Hình sự năm 2015). Do đó, trên thực tế áp dụng quy định này có thể có một số vướng mắc đối với một số trường hợp như: Trong một vụ án hình sự có 02 người phạm tội gồm một người 15 tuổi, một người 17 tuổi 11 tháng cùng bị truy tố về nhiều tội nhưng tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội là khác nhau, khi đó, hai người phạm tội này có đều cùng được hưởng án treo hay không?

Ba là, điều kiện về việc “xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù” còn chưa rõ ràng:

3. Trường hợp nào không được hưởng án treo?

Pháp luật không liệt kê một danh sách tuyệt đối các tội danh không được hưởng án treo, nhưng trên thực tế, theo hướng dẫn của Tòa án và thực tiễn xét xử, những trường hợp sau đây thường không được áp dụng án treo:

3.1. Hành vi phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng

Tòa án thường không cho hưởng án treo khi hành vi gây:

  • Làm chết người hoặc thương tích nặng
  • Thiệt hại tài sản lớn
  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh trật tự

Trong các trường hợp này, việc cách ly người phạm tội khỏi xã hội được đánh giá là cần thiết.

3.2. Phạm tội có tổ chức, phạm tội chuyên nghiệp

Các ý chí phạm tội thể hiện sự chuẩn bị hoặc thực hiện có tính chất:

  • Có tổ chức, phân công vai trò rõ ràng
  • Chuyên nghiệp, phạm tội nhiều lần nhằm thu lợi

Những trường hợp này cho thấy mức độ nguy hiểm cao và nguy cơ tái phạm lớn nên án treo thường không được chấp nhận.

3.3. Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm

 

 Trân trọng.


Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Luật sư giải quyết thuận tình ly hôn tại tphcm | Luật sư chuyên đại diện ủy quyền ly hôn | Luật sư chuyên soạn thảo các loại hợp đồng | Luật sư ly hôn tại Tân Bình, Gò Vấp | Luật sư chuyên đại diện cho doanh nghiệp tại tòa án | Văn phòng luật sư tư vấn | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất với người nước ngoài | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất cho việt kiều tại sài gòn | Luật sư chuyên khởi kiện tranh chấp thừa kế | Luật sư chuyên khởi kiện thu hồi nợ | Luật sư chuyên làm giấy tờ nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi tại thành phố hồ chí minh | Dịch vụ sang tên sổ đỏ sổ hồng | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà xưởng | Tư vấn người nước ngoài ly hôn với người việt nam | Luật sư giỏi về thừa kế tại tphcm | Luật sư tư vấn luật đất đai | Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị hại trong vụ án hình sự | Luật sư chuyên tư vấn chia tài sản sau khi ly hôn | Luật sư pháp chế doanh nghiệp | Phí thuê luật sư ly hôn tại tphcm | Tư vấn thủ tục nhận thừa kế nhà đất | Luật sư cho việt kiều và người nước ngoài | Luật sư giỏi chuyên tố tụng | Luật sư cho công ty tại quận 6, bình tân | Luật sư cho công ty tại quận 5, quận 11, quận 10 | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà cho thuê | Luật sư chuyên nhà đất quận 9, quận 12 | Luật sư tư vấn cho cá nhân | Luật sư chuyên soạn thảo, review hợp đồng | Luật sư chuyên bào chữa các vụ án hình sự | Luật sư tại thành phố Thủ Đức | Luật sư tư vấn vu khống nói xấu xúc phạm danh dự trên facebook | Luật sư tư vấn soạn thảo văn bản, hợp đồng | Luật sư tư vấn soạn đơn khởi kiện | Luật sư hình sự tại thành phố hồ chí minh | Luật sư nhà đất tại thành phố thủ đức | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội lây lan dịch bệnh | Luật sư giỏi chuyên về lao động | Việt kiều có được thừa kế nhà đất tại việt nam không? | Luật sư chuyên giải quyết tranh chấp mua bán nhà đất | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà mùa covid | Luật sư tư vấn phân chia tài sản chung của vợ chồng | Luật sư tư vấn thu hồi công nợ | Luật sư chuyên giải quyết tranh chấp | Luật Sư Làm Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Lại Nhà Cho Ở Nhờ | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà | Luật sư tư vấn mua bán nhà đất | Luật sư tư vấn hợp đồng vô hiệu | Tư vấn hợp đồng giả cách | Luật Sư Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai | Tư Vấn Tranh Chấp Ly Hôn | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Nhanh Trọn Gói | Tư Vấn Chuyển Nhượng Cổ Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Hộ Doanh Nghiệp | Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm | Tư Vấn Kiện Đòi Nợ | Luật Sư Tranh Chấp Nhà Ở | Luật Sư Chuyên Soạn Đơn Khởi Kiện Khiếu Nại | Luật sư tư vấn soạn đơn ly hôn | Luật Sư Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Tại Công Ty | Luật Sư Chuyên Nhà Đất Tại Quận 6, Bình Tân, Bình Chánh | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nuôi Con Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Hoa Tại tphcm/Hoa Kiều | Luật Sư tư Vấn Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Úc, Mỹ, Canada | Luật Sư Tư Vấn Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Công Chứng Khai Nhận Thừa Kế | Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn | Luật Sư Tư Vấn Bất Động Sản | Luật Sư Tư vấn Thừa Kế Tại Quận 6, Bình Tân | Luật Sư Tranh Chấp Kinh Doanh Thương Mại | Luật Sư Chuyên Đại Diện Ủy Quyền Tại Tòa Án | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Tân | Luật Sư Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Chuyên Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Gò Vấp | Luật Sư Hình Sự Tại Biên Hòa | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận 10, Quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Cố Phần Vốn Góp | Luật Sư Bảo Vệ Bào Chữa Tại Trung Tâm Trọng Tài | luật sư giỏi uy tín tại tphcm | Luật Sư tại Quận Tân Phú | Luật Sư Quận tại Phú Nhuận | Luật Sư tại Quận Gò Vấp | Dịch Vụ Hợp Thức Hóa Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Chánh | Luật Sư Chuyên Khởi Kiện Án Hành Chính | Luật Sư Tư Vấn Lấn Chiếm Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất | Tư Vấn Cấp Sổ Đỏ, Sổ Hồng | Luật Sư Tư Vấn Phân Chia Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty Bất Động Sản | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Đất Đai Tại Bình Chánh | Luật Sư Bào Chữa Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ngoài Giờ | Tranh Chấp Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đòi Lại Tài Sản | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đứng Tên Dùm Nhà Đất | Luật sư chuyên tư vấn doanh nghiệp | luật sư chuyên thuận tình ly hôn cho việt kiều, người nước ngoài | Luật sư tư vấn đơn phương ly hôn với việt kiều | Tư vấn ly hôn chia tài sản với việt kiều | Luật sư tư vấn kháng cáo | Luật sư chuyên về tranh chấp đất đai tại tphcm | Luật sư cho ca sĩ, diễn viên | Tư vấn thay đổi trụ sở, giấy phép công ty | Luật sư tư vấn tranh chấp nhà thuộc sở hữu chung | Luật sư tư vấn lập di chúc | Luật sư giỏi về hình sự tại thành phố hồ chí minh | Luật sư giỏi về nhà đất tại tphcm | Luật sư giỏi di chúc thừa kế tại tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp nhà chung cư | Luật sư giỏi về hình sự tại sài gòn | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng góp vốn | Luật sư chuyên thừa kế di chúc | Luật sư chuyên tranh chấp vay tiền | Luật sư tư vấn luật đất đai | Kê khai thừa kế | tư vấn công chứng mua bán nhà đất | luật sư tư vấn thành lập công ty | luật sư chuyên tư vấn ly hôn chia tài sản | dịch vụ luật sư di sản thừa kế | Dịch vụ luật sư nhà đất tại TPHCM | luật sư tại quận 1 | luật sư tại quận 2 | luật sư tại quận 3 | luật sư tại quận 4 | luật sư tại quận 5 | Luật Sư Tại Quận 6 | luật sư tại quận 7 | luật sư tại quận 8 | luật sư tư vấn, bào chữa tội chống người thi hành công vụ | Luật sư tại quận 10 | Luật sư tại quận 11 | luật sư tại quận 12 | Luật sư tại quận bình thạnh | Luật sư tại huyện bình chánh | Luật sư huyện Nhà Bè | luật sư huyện hóc môn | Văn phòng Luật sư Nhà Đất | Luật sư huyện Cần Giờ | Văn phòng luật sư tại TPHCM | Luật Sư Tại Sài Gòn | luật sư việt nam | Luật sư Uy Tín | Luật sư Công Ty | luật sư tư vấn ly hôn tại thủ đức | Luật sư chuyên tranh chấp thừa kế | luật sư bào chữa tại tòa án | luật sư tại quận bình tân | Dịch thuật công chứng tại tphcm | luật sư giỏi và uy tín | luật sư tư vấn tại nhà | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán nhà đất | mẫu hợp đồng mua bán nhà | mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà | luật sư chuyên hình sự | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư chuyên nhà đất | luật sư chuyên về khiếu nại, khởi kiện | luật sư giỏi về nhà đất | luật sư chuyên hợp đồng kinh tế | luật sư tư vấn hợp đồng mua bán hàng hóa | luật sư tư vấn tại bình dương | luật sư tại biên hòa đồng nai | Văn phòng luật sư tư vấn ly hôn | Luật Sư tư vấn tại Long An | Luật sư tư vấn tại cần thơ | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Làm Chứng | Tư Vấn Công Chứng Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Cho Người Nước Ngoài | Luật Sư Riêng Cho Công Ty | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Về Thuế Kế Toán | Tư Vấn Công Chứng Tại Nhà | Luật Sư Thừa Kế Tại Tphcm | Tư Vấn Luật Cho Việt Kiều Mỹ | Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Mua Nhà Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Thành Phố Hồ Chí Minh | Luật Sư Tư Vấn Luật Lao Động | Luật Sư Riêng Cho Các Công Ty Tại Sài Gòn | Luật Sư Quận Tân Bình | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | luật sư riêng cho các công ty | luật sư tư vấn thừa kế nhà đất cho việt kiều | luật sư riêng cho công ty nước ngoài tại việt nam | Đoàn luật sư tphcm - VPLS Gia Đình | Tư vấn chia tài sản khi ly hôn | luật sư tư vấn tranh chấp tại toà án | Luật sư tư vấn ly hôn có yếu tố nước ngoài | luật sư bào chữa tại tòa án tphcm | luật sư tại quận 1 | tin tức nóng | luật sư tại quận 3 | Luật sư tư vấn bảo hiểm nhân thọ | luật sư tại quận 5 | luật sư bào chữa tư vấn tội cưỡng đoạt tài sản | luật sư tại quận 7 | luật sư tại quận 8 | Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất quận 9, quận 2 | luật sư tại quận 10 | luật sư tư vấn bào chữa tội tham ô | Thuê luật sư bào chữa hình sự | luật sư nhà đất thừa kế tại quận tân bình | luật sư thừa kế tại huyện bình chánh | luật sư chuyên thừa kế nhà đất tại quận bình tân | luật sư bào chữa tội làm con dấu, tài liệu, hồ sơ giả | luật sư chuyên thừa kế tại quận phú nhuận | luật sư bào chữa tư vấn tội cố ý gây thương tích | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng xây dựng | Luật Sư Chuyên Về Di Chúc | luật sư giỏi về nhà đất tại quận bình thạnh | Tư vấn du học xin visa | Luật sư tranh chấp nhà đất | Luật sư tư vấn di chúc | Luật sư thừa kế nhà đất tại gò vấp | luật sư tranh tụng tại tòa án | luật sư tư vấn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất | luật sư chuyên tư vấn hợp đồng thuê nhà | Văn Phòng Luật Sư Chuyên Hình Sự Tại Tphcm | Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng | Luật sư tranh chấp bất động sản | Văn phòng luật sư doanh nghiệp | Luật Sư Bào Chữa Tại TPHCM | Luật sư tư vấn hợp đồng vay tiền | Thủ tục tuyên bố 1 người tâm thần | Luật sư tư vấn tranh chấp công ty | luật sư tư vấn thu hồi nợ | luật sư tư vấn thuận tình ly hôn | luật sư tư vấn đơn phương ly hôn | Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai | Dịch vụ luật sư làm sổ hồng sổ đỏ | Luật Sư Tố Tụng | Dịch Vụ Luật Sư Ly Hôn Nhanh | Luật sư tư vấn ly hôn tại quận 5, quận 11 | Luật Sư Tư Vấn Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng | luật sư tư vấn thừa kế theo di chúc | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế quận 6, quận 11, quận 10, quận 5 | Luật sư thừa kế tại quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 7 | Luật sư tư vấn phân chia thừa kế tại quận 8, quận 9, quận 12 | Luật sư phân chia thừa kế tại bình chánh, Tân Phú, Bình Thạnh, nhà bè | Luật Sư Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Thừa Kế Tại Quận 5 | Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp | Luật sư tư vấn bào chữa tội cá độ, đánh bạc, đá gà | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Mua Bán Nhà | Tư Vấn Công Chứng Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Kinh Doanh | Luật Sư Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng | Thừa Kế Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Đòi Lại Nhà Đất | Dịch Vụ Luật Sư Thu Hồi Nợ Khó Đòi | Luật sư tư vấn tranh chấp cổ đông công ty | Khởi Kiện Bồi Thường Danh Dự Nhân Phẩm | Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Nhà | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khởi Kiện | Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng Góp Vốn | Tranh Chấp Tài Sản Chung Của Vợ Chồng | Luật Sư Giỏi Uy Tín Tại Việt Nam | Luật Sư Tại Sài Gòn Việt Nam Tư Vấn Cho Việt Kiều | Giải Quyết Tranh Chấp Bằng Trọng Tài | Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Trọn Gói Tại Tphcm | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Doanh Nghiệp | Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật | Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Đang Thế Chấp Ngân Hàng | Quyền Thừa Kế Nhà Đất Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn Tặng Cho Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Đứng Tên Dùm Nhà Đất Căn hộ Chung Cư | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Cho Việt Kiều | Luật Sư Tư Vấn Mua Bán Căn hộ | Luật sư tư vấn Thỏa Thuận Tài Sản Của Vợ Chồng | Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế | Luật Sư Tư Vấn Trọn Gói Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Bình Tân, Quận 6, Gò Vấp | Luật Sư Sài Gòn Chuyên Bào Chữa Ở Miền Tây | Dịch Vụ Luật Sư Đòi Nợ | Luật Sư Tư Vấn Mua Đất Nền | Luật Sư Tư Vấn Đơn Phương Ly Hôn Tại Quận 6 | Luật Sư Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Với Người Nước Ngoài | Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Đất | Tư vấn Thành Lập Chi Nhánh Văn Phòng Đại Diện | Luật Sư Tư Vấn Công Ty Cổ Phần | Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khai Di Sản Thừa Kế | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất Tại Biên Hòa | Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Nhà | Điều Kiện Việt Kiều Mua Nhà Sài Gòn | Tư Vấn Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nội Bộ Doanh Nghiệp | Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Mua Bán Căn Hộ Chung Cư | Luật sư trên truyền hình và báo chí | Luật sư tư vấn đăng ký nhãn hiệu logo độc quyền | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lao Động | Luật Sư Tư Tranh Chấp Mua Bán Đất Nền | Luật Sư Tại Chợ Lớn | Luật Sư Tư Vấn Về Án Phí | Tư Vấn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Đặt Cọc | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Ranh Giới Đất | Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lối Đi Chung | Luật sư tư vấn giữ quốc tịch cho việt kiều | Luật sư tư vấn xác nhận nguồn gốc việt nam | Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn cho việt kiều | Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn tại sài gòn việt nam | Luật sư tư vấn kiện đòi nhà cho việt kiều | Dịch vụ luật sư nhà đất dành cho việt kiều | Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn tại việt nam | Luật sư chuyên bào chữa cho bị can bị cáo | Luật sư tư vấn đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn | Cần Tìm Thuê Luật Sư Giỏi Tại Tphcm | Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại bình tân, quận 6 | Luật sư tư vấn luật thừa kế tại tphcm | Làm sao để dành được quyền nuôi con khi ly hôn | Luật sư tư vấn lập vi bằng | Luật sư tư vấn tố cáo vi phạm hình sự | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng do bất khả kháng | Luật sư tư vấn ly hôn đơn phương | luật sư chuyên tư vấn đòi nợ | Luật sư chuyên tranh tụng hình sự | Luật sư tư vấn tranh chấp giáp ranh nhà đất | Luật sư tư vấn kiện hủy giấy chứng nhận sổ hồng sổ đỏ | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa cho người bị hiếp dâm trẻ em | Luật sư chuyên tư vấn luật đất đai nhà ở | Luật sư tư vấn thời hiệu khởi kiện thừa kế | Luật sư tư vấn bào chữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản | Luật sư chuyên bào chữa hình sự tại tphcm | Luật sư chuyên về kinh tế | Luật sư chuyên tư vấn khởi kiện vụ án hành chính quyết định hành chính | Luật sư chuyên tư vấn kiện đòi đất | Luật sư giỏi chuyên về tranh chấp hợp đồng kinh tế thương mại kinh doanh | Luật sư tư vấn nhà đất | Luật sư tư vấn làm mới và gia hạn visa - Renew and extend visa | Luật sư tư vấn làm thẻ tạm trú – Renew/extend temporary residence | Luật sư tư vấn giấy phép lao động cho người nước ngoài/Working permit | Luật sư tư vân kết hôn với người nước ngoài | Luật sư chuyên bào chữa tội mua bán vận chuyển tàng trữ ma túy | Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà hàng, khách sạn, mặt bằng | Luật sư tư vấn tranh chấp ranh đất | Luật sư tư vấn luật hình sự | Luật sư tư vấn tại ngoại, bảo lãnh | Luật sư tư vấn qua điện thoại, online, trực tuyến | Luật sư tư vấn thừa kế do chết vì covid | Luật sư tư vấn hợp đồng nhà xưởng, văn phòng | Lawyer at Ho Chi Minh City, Viet nam | divorce lawyer at Ho Chi Minh City | Luật sư tư vấn thừa kế sổ tiết kiệm, tài sản | Luật sư tư vấn thừa kế cổ đông cổ phần vốn góp cổ phiếu trong công ty | Luật sư tư vấn thừa phát lại | Văn phòng luật sư tại quận 1 | Luật sư tư vấn ly hôn với người nước ngoài | Luật sư tư vấn tố cáo, khiếu nại | Luật sư tư vấn thừa kế nhà đất tại bình thạnh | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội phạm công nghệ cao, mạng internet, facebook | Luật sư chuyên tư vấn mua bán đất dự án | Luật sư chuyên tư vấn mua bán nhà đất bằng tay | Luật sư chuyên bào chữa tội tham ô, hối lộ, lợi dụng chức vụ | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội buôn lậu | Luật sư tư vấn bào chữa tội trốn thuế | Luật sư giỏi tại tphcm | Luật sư công giáo | Luật sư tư vấn làm đơn giám đốc thẩm | Luật sư giỏi chuyên đòi nhà đất | Luật sư chuyên tư vấn thi hành án | Luật sư tư vấn đòi lại tiền mua đất nền dự án | Luật sư chuyên tư vấn kiện đòi giấy chứng nhận, sổ đỏ, sổ hồng | Thế nào là tội cho vay nặng lãi | Luật sư giỏi chuyên bào chữa án ma túy | Tư vấn về hành vi ngoại tình vợ chồng | Luật sư tư vấn bào chữa về tai nạn giao thông | Luật sư tư vấn bào chữa về tội mua bán hàng cấm | Luật sư tư vấn tranh chấp tín dụng ngân hàng | Luật sư tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh | Luật sư tư vấn kiện thẩm mỹ viện | Luật sư chuyên tư vấn mua bán doanh nghiệp | Luật sư tư vấn bào chữa tội mua bán ma túy | Luật sư tư vấn hộ kinh doanh cá thể | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa về tiền bitcoin | Luật sư chuyên tư vấn ủy quyền | Các án lệ | Luật sư chuyên tư vấn đầu tư nước ngoài | Luật sư giỏi chuyên bào chữa án kinh tế | Luật sư tư vấn bào chữa khi bị bắt | Luật sư giỏi chuyên tư vấn bào chữa tại đà nẵng | Tư vấn đòi nhà đất đứng tên dùm | Luật sư giỏi tại long thành đồng nai | Luật sư chuyên giải quyết các loại tranh chấp | Làm sao để được án treo? | Luật sư tư vấn đòi nợ cho công ty | luật sư tư vấn hoàn công, giấy phép xây dựng | Luật sư tư vấn bào chữa tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy | Luật sư nhận ủy quyền đại diện | Tư vấn bào chữa để được án treo tại ngoại | Luật sư tư vấn kiện thừa kế cho việt kiều | Luật sư chuyên bào chữa tội phạm kinh tế | Luật sư tư vấn ủy quyền cho việt kiều bên nước ngoài | Có cần mời luật khi bị bắt không? | Luật sư giỏi chuyên bào chữa tội lừa đảo | Luật sư giỏi chuyên tư vấn luật giao thông? | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội buôn bán thuốc lá | Luật sư tư vấn hình phạt tử hình | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội mua bán hàng giả hàng nhái | Luật sư giỏi chuyên về án dân sự tại tphcm | Luật sư chuyên tư vấn lừa đảo qua mạng | Luật sư chuyên tư vấn luật lao động cho công ty | Luật sư tư vấn bào chữa tội mua bán hóa đơn trái phép | Luật sư tư vấn bào chữa làm sao để được giảm án? | Luật sư chuyên tư vấn tranh chấp mua bán hàng hóa | Luật sư tư vấn bào chữa cho người nước ngoài | Luật sư tư vấn bào chữa tội mua bán pháo lậu | Luật sư tư vấn đòi tiền nhà cho thuê | Luật sư chuyên tư vấn khởi kiện tranh chấp nhà đất cho việt kiều | Luật sư chuyên về dân sự tại thành phố hồ chí minh | Luật sư tư vấn bào chữa tội lợi dụng quyền tự do dân chủ | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa đánh bài bạc online trên mạng | Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội vận chuyển ma túy | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội đánh bạc | Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội hiếp dâm | Tội quan hệ tình dục với người dưới 16 tuổi | Giới thiệu | VIDEO LS TRẦN MINH HÙNG TƯ VẤN LUẬT TRÊN TRUYỀN HÌNH | Luật Sư tư vấn bào chữa tội giết người | Luật Sư Thừa kế | Thành Công Đạt Được | Luật Sư Riêng Cho Gia Đình Và Doanh Nghiệp | Báo Chí Và Chúng Tôi | Luật Sư Doanh Nghiệp | Luật Sư Nhà Đất | Luật Sư Di Trú | Luật sư Dân sự | Luật Sư Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn | Luật Sư Tranh Tụng | Luật sư tư vấn luật lao động | Văn phòng luật sư tư vấn cho việt kiều | Luật sư Chuyên Kinh Tế | Luật Sư Giỏi Về Hình Sự | Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất | Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp | Luật Sư Thi Hành Án | Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí | Dịch Thuật Công Chứng | Luật Sư Riêng Cho Công Ty Nước Ngoài | Luật Sư Tư Vấn | Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng | Luật Sư Công Nợ | Luật Sư Chuyên Tranh Tụng Tại Tphcm | Luật Sư bào chữa tư vấn tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản | Luật Sư Kinh Nghiệm | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng