Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế đất đai theo luật dân sự.
Tranh chấp về thừa kế là nội dung tranh chấp tương đối phổ biến trong tranh chấp dân sự, đặc biệt là các tranh chấp liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế, vì nó có liên quan trực tiếp đến lợi ích giữa những người có quyền thừa kế.
Việc giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là một việc tương đối phức tạp và nhạy cảm do các bên tranh chấp thường có mối quan hệ huyết thống, thân thuộc. Dưới đây là một số kiến thức pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp về phân chia di sản thừa kế:
1. Quyền khởi kiện tranh chấp về phân chia di sản thừa kế.
Để khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế, trước hết cần xác định những ai có quyền hưởng di sản thừa kế. Theo quy định, có hai hình thức thừa kế là: Thừa kế theo di chúc, và thừa kế theo pháp luật.
Người có quyền thừa kế theo di chúc: Là người được chỉ định trong di chúc để nhận phần di sản do người chết để lại.
Người có quyền thừa kế theo pháp luật: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế
Cụ thể theo quy định tại Điều 651 thì những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự như sau:
“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế
Theo quy định tại Điều 26 BLTTDS năm 2015 thì tranh chấp về thừa kế tài sản là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 38 BLTTDS năm 2015 thì những tranh chấp về thừa kế thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện, trừ trường hợp đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.
Lưu ý:
- Đối với những tranh chấp liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế là bất động sản, thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết;
- Trường hợp di sản thừa kế là động sản thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Các bên cũng có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết tranh chấp.
3. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế:
Theo quy định tại Điều 623 BLDS năm 2015:
“Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó”.
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết (Điều 611 BLDS năm 2015).
Cam kết chất lượng dịch vụ:
VPLS GIA ĐÌNH hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể thư sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2016.
- Bộ Luật dân sự 2015 chính thức có hiệu lực kể ngày 01/01/2017.
II. Tìm hiểu về tranh chấp tài sản thừa kế
1. Tranh chấp tài sản thừa kế là gì?
Tranh chấp tài sản/di sản thừa kế là một loại tranh chấp dân sự thường gặp, xảy ra khi những người thừa kế có mâu thuẫn về quyền và lợi ích liên quan đến việc phân chia và quản lý tài sản mà người đã chết để lại.
2. Phân loại tranh chấp về thừa kế
Có thể chia tranh chấp quyền thừa kế tài sản thành 4 loại chủ yếu, gồm:
- Tranh chấp về chia di sản: Đây là loại tranh chấp phổ biến nhất, xảy ra khi những người thừa kế không đồng thuận về cách thức phân chia tài sản do người chết để lại.
- Tranh chấp về xác nhận quyền thừa kế tài sản: Tranh chấp này xuất hiện khi có yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của một hoặc một số người.
- Tranh chấp về bác bỏ quyền thừa kế tài sản: Loại tranh chấp này nhằm xác định một người thừa kế cụ thể không có quyền hưởng di sản.
- Tranh chấp về thực hiện nghĩa vụ tài sản: Đây là loại tranh chấp thừa kế liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính (như nợ nần, các khoản phải trả...) còn tồn đọng của người chết từ chính di sản để lại.
III Quy định pháp luật về tranh chấp tài sản thừa kế
1. Chủ thể có quyền khởi kiện tranh chấp thừa kế
Theo quy định thừa kế tài sản tại Chương XXI, XXII, XXIII, XXIV của Bộ Luật dân sự 2015, thừa kế được chia thành hai hình thức: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Do đó, các chủ thể thuộc 2 hình thức thừa kế này đều có quyền khởi kiện trong các vụ tranh chấp thừa kế:
- Đối với thừa kế theo di chúc, những người có quyền khởi kiện là những người được người chết chỉ định hưởng di sản theo nội dung di chúc.
- Đối với thừa kế theo pháp luật (quyền thừa kế tài sản không có di chúc), chủ thể khởi kiện là những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật.
2. Thời hiệu khởi kiện về tranh chấp thừa kế
Khi khởi kiện chia quyền thừa kế tài sản, người khởi kiện cần đặc biệt lưu ý đến thời hiệu thừa kế được quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản được tính từ thời điểm mở thừa kế, cụ thể:
- 30 năm đối với bất động sản.
- 10 năm đối với động sản.
➙ Quá thời hiệu, di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lý hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật nếu không có người quản lý.
- Thời hiệu yêu cầu xác nhận/bác bỏ quyền thừa kế: 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản: 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền thừa kế
Theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp quyền thừa kế tài sản sẽ được giải quyết bởi các cơ quan sau:
- Tòa án nhân dân cấp huyện: Phụ trách giải quyết các tranh chấp tài sản thừa kế nói chung như: tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc, tranh chấp di sản thừa kế có di chúc…
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Giải quyết các tranh chấp thừa kế phức tạp hơn, ví dụ như khi tài sản hoặc các bên liên quan ở nước ngoài.
- Tòa án nơi bị đơn cư trú: Giải quyết tranh chấp khi di sản thừa kế là động sản (ví dụ như tiền, vàng, cổ phiếu).
- Tòa án nơi có bất động sản: Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế là bất động sản.
1. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế
Để khởi kiện tranh chấp quyền thừa kế tài sản, bạn cần chuẩn bị hồ sơ sau:
- Đơn khởi kiện.
- Di chúc (nếu có).
- Giấy chứng tử của chủ sở hữu tài sản thừa kế.
- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu của người chết đối với di sản và nguồn gốc của di sản.
- Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người chết và người khởi kiện, ví dụ như giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…
- Giấy tờ cá nhân bao gồm Căn cước công dân/hộ chiếu và giấy xác nhận thông tin cư trú của cả người khởi kiện lẫn người bị kiện.
- Các giấy tờ khác như biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã/phường, văn bản từ chối nhận di sản…(nếu có).
2. Trình tự thực hiện thủ tục khởi kiện thừa kế
Để giải quyết tranh chấp quyền thừa kế tài sản, các bên liên quan cần thực hiện thủ tục khởi kiện thừa kế theo các bước sau:
- Bước 1: Bên khởi kiện nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện trực tiếp tại Tòa án, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
- Bước 2: Sau khi nhận và kiểm tra hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ gửi thông báo yêu cầu bên khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí.
- Bước 3: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo, bên khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu. Sau đó, nộp lại biên lai cho Tòa án để xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Bước 4: Khi nhận được biên lai nộp án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết theo đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
LS TRẦN MINH HÙNG