Luật sư gia đình
Với phương châm "Luật Sư của Gia Đình Bạn, của doanh nghiệp" đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, VOH và trên các tờ báo uy tín quốc gia... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....
Trưởng VP:   LS TRẦN MINH HÙNG 
 
 
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Quan hệ pháp luật tranh chấp - Kiện đòi tài sản hay tranh chấp quyền sử dụng đất?
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại quận 6
Vận chuyển bao nhiêu gam ma túy đá thì bị tử hình?
luật sư giỏi hình sự
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
Một Việt kiều khởi kiện cháu trai ra Tòa vì không đòi được đất nhờ đứng tên
 Quy định chung khi lập di chúc thừa kế
Luật sư chuyên tư vấn pháp luật thừa kế tại quận bình tân
TRANH CHẤP THỪA KẾ CÓ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Công nợ là gì? Thế nào là thủ tục khởi kiện thu hồi công nợ
Bản án về tội buôn lậu
Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại tphcm
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
luật sư thừa kế
Luật sư giỏi chuyên tranh tụng tại tòa án
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
luật sư công ty
luật sư thừa kế nhà đất
luật sư chuyên tư vấn chia thừa kế
luật sư nhà đất thừa kế ly hôn doanh nghiệp
luật sư tư vấn ly hôn
luật sư nhà đất
luật sư thừa kế
ls
Mất bao nhiêu tiền (tài sản) thì được trình báo công an?

1. Mất bao nhiêu tiền thì báo công an?

Pháp luật Việt Nam không quy định về việc mất trộm bao nhiêu thì mới được báo công an. Trình báo công an khi bị mất tiền, mất tài sản (điện thoại, laptop) là việc người dân tố giác, cung cấp tin báo về tội phạm. Đây vừa là quyền, vừa là trách nhiệm của công dân. Việc tố giác tội phạm có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và phòng ngừa tội phạm, vì vậy pháp luật khuyên khích người dân tố giác tội phạm, tuy nhiên phải đảm bảo nội dung tố giác là đúng sự thật.

 

1.1. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm:

Theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, cơ quan công an có trách nhiệm tiếp nhận thông tin tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị tội phạm của người dân:

- Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhân tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

+ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

+ Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

- Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

+ Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

+ Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố."

 1.2. Mất bao nhiêu tiền thì báo công an?

Theo Từ điển Tiếng Việt thì "mất" có nghĩa là "không có, không thấy, không còn tồn tại nữa." Bằng cách hiểu này, có thể thấy việc một người bị mất tiền, mất tài sản sẽ tương đương với cách hiểu về tội trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.

Trước hết, cần phải hiểu thế nào là tội trộm cắp tài sản. Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có người khác quản lý. Đặc thù của tội trộm cắp tài sản là hành vi thực hiện một cách lén lút, nếu không có tính chất lén lút thì không được coi là tội trộm cắp tài sản.  Người phạm tội luôn có ý thực che giấu hành vi của mình khi thực hiện, cố gắng thực hiên hành vi bằng cách thức khiến cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết mình bị mất tài sản, sau khi mất tài sản thì họ mới biết bị mất tài sản. 

Về mặt khách thể: tội trộm cắp tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.

Về mặt khách quan: Hành vi trộm cắp tài sản là hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản một cách trái pháp luật của người khác, lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà người quản lý tài sản không biết. Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là người phạm tội chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp luật quy định phải chịu trách nhiệm.

Về mặt chủ quan của tội phạm: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy rõ hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra. Mục đích là nhằm chiếm đoạt tài sản.

Về mặt chủ thể: Người phạm tội từ đủ 14 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Theo quy đinh tai Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015:

"Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm".

Như vậy, có thể hiểu đơn giản giá trị tài sản bị mất từ 2.000.000 đồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc giá trị tài sản bị mất phải đủ 2.000.000 đồng thì bạn mới được báo công an. Số tiền ít hơn bạn cũng có thể báo công an bởi theo những dấu vết hoặc những báo cáo mất mát do bên công lập ra, phía công an, cảnh sát khu vực có thể từ đó khoanh vùng đối tượng đột nhập, và tăng khả năng bắt giữ kẻ trộm. Hơn nữa, khi nhận được báo cáo mất trộm tại địa phương, khu vực sẽ được tăng cường tuần tra, và khả năng bị mất trộm lần tiếp theo sẽ hạn chế rất nhiều.

Căn cứ Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, căn cứ khởi tố vụ án hình sự bao gồm:

(i) Tố giác của cá nhân;

(ii) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

(iii) Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng

(iv) Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

(v) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

(vi) Người phạm tội tự thú.

 

1.3. Chi phí khi trình báo công an:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự thì khi có thông tin tố giác tội phạm thì các Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận thông tin tố giác, các Cơ quan nhà nước không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 

Mặt khác, điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định về trình tự tiếp nhận thông tin tố giác, theo đó khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì cơ quan điều tra, Viên kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhân.

Tố giác tội phạm, cung cấp tin báo là quyền của người dân. Cơ quan công an có trách nhiệm tiếp công dân. Do đó, việc trình báo công an không mất bất kỳ chi phí nào.

 

2. Mất trộm không có bằng chứng thì có báo công an được không?

Nhiều người lo lắng vì mình không có băng chứng về việc mất tiền, mất tài sản nên không báo công an. Tuy nhiên, cơ quan điều tra có kỹ năng điều tra, trường hợp bạn cho rằng không có chứng cứ thì điều tra viên vẫn có thể lần theo dấu vết tại hiện trường, việc của bạn là bảo vệ nguyên vẹn hiện trường, không tự ý di chuyển, thay đổi hiện trường dẫn đến làm mất dấu vết của vụ án.

Cung cấp chứng cứ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án không phải là nghĩa vụ bắt buộc của người dân tại thời điểm trình báo, vì vậy dù mất cắp nhưng nếu không có chứng cứ, bạn vẫn có thể báo công an.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Đc 1: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP.HCM

Đc 2: 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1,TP.HCM

Chi nhánh tại Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,Biên Hoà, Đồng Nai.

Luật Sư Trần Minh Hùng-Trưởng văn phòng

Tel: 0972238006 (zalo-viber) 028.38779958

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI GẶP LUẬT SƯ : 0972238006(zalo, viber, telegram)
Hỗ trợ trực tuyến:
0972238006
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Thừa kế là gì, di sản thừa kế là gì, cách xác định di sản thừa kế
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT
Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Công Ty
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn
Luật Sư Chuyên Về Tranh Chấp Nhà Đất
Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng
luật sư tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
luat su rieng cho cong ty
luật sư doanh nghiệp
luật sư doanh nghiệp
luật sư trả lời đài truyền hình
luật sư trả lời báo chí
Trang chủ | Hỏi đáp pháp luật | Văn bản pháp luật | Liên Hệ

  ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH

Chúng tôi tư vấn cho tất cả các khách hàng tại quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tân bình, phú nhuận, Bình Thạnh, bình tân, tân phú, bình chánh, Thủ Đức... và các tỉnh trong cả nước. Chúng tôi tư vấn tận nhà, tận công ty nếu quý khách có nhu cầu thì liên hệ các luật sư gần nhất địa điểm quý vị đang sinh sống.

Liên hệ gặp luật sư: 

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Quận 6, TP.HCM (địa chỉ mới: 402a Nguyễn Văn Luông, Phường Phú Lâm, TPHCM

(bên cạnh Phòng công chứng số 7).

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,

Biên Hoà, Đồng Nai.


Luật Sư Trần Minh Hùng, Trưởng văn phòng, điện thoại: 0972238006 (zalo-viber)- 028.38779958

Để thuận tiện cho quý vị muốn gặp trực tiếp luật sư, vui lòng điện thoại trước cho luật sư khi quý vị đến văn phòng chúng tôi. 

Trân trọng cảm ơn.




Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
http://www.luatsugiadinh.net.vn
Giấy phép số: 41.01.1999/TP/ĐKHĐ do Sở tư pháp Tphcm cấp 03/06/2013, chủ sở hữu website: Trần Minh Hùng